Quy định mới về báo cáo thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công

09:53 | 03/04/2021

Từ 5/4/2021, các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm theo mẫu mới do Bộ Tài chính mới ban hành.

Giải ngân đầu tư công: Nhanh nhưng phải hiệu quả
Thúc đẩy tăng trưởng qua “cỗ xe tam mã”
Ảnh minh họa

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 15/2021/TT-BTC quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công, thay thế Thông tư 82/2017/TT-BTC.

Bộ Tài chính cho biết, Luật Đầu tư công năm 2019 ra đời, cùng với đó là Nghị định số 40/2020/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, trong đó có nhiều nội dung mới liên quan đến chế độ báo cáo dẫn đến phải sửa đổi.

Do vậy, Thông tư 15/2021/TT-BTC quy định cụ thể về cơ quan gửi, nhận báo cáo; đề cương nội dung, thời gian báo cáo, mẫu biểu đối với báo cáo định kỳ. Theo đó, đã giảm 21 biểu so với Thông tư 82, đồng thời, các biểu mẫu báo cáo được quy định thống nhất cho tất cả đối tượng báo cáo thực hiện (bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh).

Để đảm bảo yêu cầu về chuẩn hóa chế độ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện, chỉ tiêu trong các biểu mẫu cũng được quy định đơn giản, dễ thực hiện nhưng vẫn cung cấp đầy đủ thông tin cho cơ quan nhận báo cáo, phục vụ công tác tổng hợp, phân tích số liệu, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành kế hoạch vốn của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương sử dụng vốn đầu tư công cũng như các cơ quan quản lý nhà nước.

Hàng tháng, các đơn vị báo cáo lũy kế vốn thanh toán từ đầu năm đến hết tháng trước liền kề, ước thanh toán từ đầu năm đến hết tháng báo cáo. Thời hạn các đơn vị gửi báo cáo về Bộ Tài chính trước ngày 15 của tháng báo cáo để phục vụ kịp thời công tác điều hành kế hoạch vốn của Chính phủ.

Đối với báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất, các đơn vị sẽ báo cáo theo các nội dung tại văn bản yêu cầu của Bộ Tài chính khi Bộ có nhu cầu tổng hợp, thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành kế hoạch vốn ngoài báo cáo định kỳ.

Thông tư quy định các đơn vị gửi báo cáo bằng văn bản điện tử qua Hệ thống văn bản và Điều hành, Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Báo cáo bằng văn bản giấy chỉ áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện tiếp nhận và gửi văn bản điện tử.

Theo Bộ Tài chính, các quy định mới nêu trên sẽ là cơ sở giúp cho việc báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công của các bộ, ngành, địa phương được thuận lợi, chính xác. Đây cũng là cơ sở giúp cho công tác giải ngân nguồn vốn đầu tư công cả trung hạn và hàng năm về sau được nhanh chóng, kịp thời.

Nguồn: VGP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000