Quy định mới về cấp, đổi thẻ nhà báo

15:21 | 24/01/2022

Một trong những quy định mới của Thông tư về cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo là quy định người đề nghị cấp thẻ nhà báo kê khai số định danh cá nhân, thay vì phải kê khai một số trường thông tin.

quy dinh moi ve cap doi the nha bao Hướng tới nền báo chí hiện đại, chuyên nghiệp, nhân văn
quy dinh moi ve cap doi the nha bao Hơn 500 đại biểu tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nhà báo Việt Nam
quy dinh moi ve cap doi the nha bao

Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) đã ban hành Thông tư số 31/2021/TT-BTTTT quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2022, thay thế Thông tư số 49/2016/TT-BTTTT.

Thông tư 31/2021/TT-BTTTT có 11 điều, 7 biểu mẫu, đã bổ sung mới 02 điều, 04 biểu mẫu và sửa đổi, bổ sung đối với 03 điều so với Thông tư số 49/2016/TT-BTTTT.

Một trong những điểm mới đáng chú ý nhất của Thông tư số 31/2021/TT-BTTTT là quy định về việc người đề nghị cấp thẻ nhà báo kê khai Số định danh cá nhân (Mẫu số 01), thay vì phải kê khai một số trường thông tin (quê quán; nơi ở hiện nay; số giấy chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân). Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, tạm thời vẫn phải kê khai thông tin về ngày sinh, dân tộc (để phục vụ việc in thẻ và xác định điều kiện của người được cấp thẻ là người dân tộc) do cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa hoàn thành, chưa được chia sẻ.

Thông tư 31/2021/TT-BTTTT quy định cụ thể các cách thức gửi hồ sơ, trong đó khuyến khích cơ quan, tổ chức thực hiện trên môi trường điện tử. Đồng thời, cũng bổ sung quy định, làm rõ thành phần hồ sơ chứng minh người được đề nghị cấp thẻ có thời gian công tác liên tục 02 năm trở lên tại cơ quan báo chí: Tài liệu thể hiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan báo chí, cơ quan công tác hoặc thể hiện việc thanh toán, chi trả tiền lương/tiền công/tiền thù lao/tiền nhuận bút theo tháng.

Tại Thông tư 31/2021/TT-BTTTT, Bộ TT&TT cũng đã mẫu hóa toàn bộ các văn bản, bảo đảm thuận tiện, rõ ràng, minh bạch (gồm 07 biểu mẫu; bổ sung 04 biểu mẫu so với Thông tư số 49/2016/TT-BTTTT).

Việc ban hành Thông tư 31/2021/TT-BTTTT của Bộ TT&TT vừa bảo đảm thực hiện Nghị quyết số 16/NQ-CP của Chính phủ, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong hoạt động cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo. Đồng thời cũng thực hiện mục tiêu về quy định thực hiện thủ tục theo dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 bên cạnh hồ sơ giấy, tiến tới thực hiện hoàn toàn trên môi trường điện tử. Thông tư cũng hướng tới mục tiêu quy định chặt chẽ về hồ sơ nhằm hạn chế tình trạng cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ nhà báo cho những trường hợp không bảo đảm đối tượng, điều kiện.

Nguồn: VGP News

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400