Quý I HDBank hoàn thành 26% kế hoạch năm, lợi nhuận 2.528 tỷ đồng, nợ xấu chỉ chiếm 1,17%

17:13 | 28/04/2022

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - mã chứng khoán HDB) vừa công bố báo cáo tài chính quý I/2022 với lợi nhuận trước thuế đạt 2.528 tỷ đồng, tăng 20,3% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm. Thu thuần từ dịch vụ tăng trưởng trên 94%, tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ chỉ chiếm 1,17%.    

Tại ngày 31/3/2022, tổng huy động vốn của HDB đạt trên 340 nghìn tỷ đồng; dư nợ tín dụng hợp nhất đạt trên 234 nghìn tỷ đồng, tăng 9,8% so với 31/12/2021 với động lực tăng trưởng đến từ tất cả các mảng kinh doanh chính, bao gồm bán lẻ, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) và tài chính tiêu dùng.

Ngân hàng ưu tiên cấp tín dụng các lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, doanh nghiệp xuất khẩu, các chuỗi cung ứng và phân phối, hộ gia đình vay vốn sản xuất kinh doanh, các chương trình tín dụng xanh, phát triển năng lượng tái tạo và hoạt động sản xuất thân thiện với môi trường.

quy 1 hdbank hoan thanh 26 ke hoach nam loi nhuan 2528 ty no xau chi 117
HDBank đã thông qua kế hoạch tiếp tục tăng trưởng cao về cả quy mô và chất lượng theo chiến lược đưa ngân hàng vào giai đoạn phát triển đổi mới và hội nhập

Bên cạnh đó, HDBank tiếp tục triển khai các chương trình tín dụng với lãi suất ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ và khách hàng cá nhân, miễn giảm nhiều loại phí dịch vụ nhằm hỗ trợ khách hàng phục hồi sản xuất, kinh doanh.

Với các chương trình kinh doanh sôi nổi ngay từ quý đầu năm, HDBank ghi nhận tổng thu nhập hoạt động hợp nhất đạt 5.122 tỷ, tăng 22,9% so với cùng kỳ. Trong đó thu nhập thuần từ dịch vụ tăng trên 94% với đóng góp chính từ mảng kinh doanh bảo hiểm qua ngân hàng và dịch vụ thanh toán, cho thấy dư địa tăng trưởng còn nhiều.

Các chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên tài sản (ROA) đạt lần lượt 25,4% và 2,1%. An toàn vốn, thanh khoản được đảm bảo với chỉ số chất lượng. Nợ xấu riêng lẻ chỉ 1,17%, tỷ lệ thấp trong ngành. Hệ số an toàn vốn CAR (Basel II) trên 14,2%. Chi phí hoạt động được tối ưu giúp hệ số chi phí/tổng thu nhập (CIR) đạt 37,6% tốt hơn mức 39,1% của quý I/2021, cho thấy rõ hiệu quả của các chương trình tự động hóa và số hóa công tác vận hành.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh tích cực, HDBank thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng đóng góp hỗ trợ các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, chăm lo công tác an sinh xã hội cho các hoàn cảnh khó khăn.

Mới đây, HDBank nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vì những thành tích xuất sắc trong phòng chống dịch bệnh Covid-19 và Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vì những thành tích xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua ngành ngân hàng.

Đại hội Cổ đông HDBank vừa qua đã thông qua kế hoạch tiếp tục tăng trưởng cao về cả quy mô và chất lượng theo chiến lược mới thông qua, đưa ngân hàng vào giai đoạn phát triển đổi mới và hội nhập.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750