Rà soát chống bán phá giá sản phẩm plastic xuất xứ Trung Quốc, Thái Lan và Malaysia

10:10 | 27/09/2021

Bộ Công Thương mới đây đã ban hành Quyết định số 1900/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm plastic và sản phẩm bằng plastic được làm từ các polyme từ propylen có xuất xứ từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Vương quốc Thái Lan và Malaysia.

ra soat chong ban pha gia san pham plastic xuat xu trung quoc thai lan va malaysia

Trên cơ sở nội dung hồ sơ đề nghị rà soát đã tiếp nhận, ngày 24/9/2021, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2201/QĐ-BCT về việc rà soát lần thứ nhất việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm plastic và sản phẩm bằng plastic được làm từ các polyme từ propylen được phân loại theo các mã HS: 3920.20.10 và 3920.20.91 có xuất xứ từ Trung Quốc, Thái Lan và Malaysia (mã vụ việc AR01.AD07).

Theo đó, Cơ quan điều tra sẽ xem xét đánh giá các nội dung, bao gồm:

(1) Rà soát mức thuế chống bán bán phá giá áp dụng đối với:

- Nhóm công ty Kunlene gồm Công ty Suzhou Kunlene Film Industries Co., Ltd. và Công ty Yunnan Kunlene Film Industries Co., Ltd.; và

- Nhóm công ty Kinwin gồm Công ty Kinwin Plastic Industrial Co., Ltd.; Công ty Zhejiang Kinlead Innovative Materials Co., Ltd. và công ty thương mại Ultra Fast Development Limited.

(2) Rà soát điều chỉnh hoặc không điều chỉnh phạm vi hàng hóa áp dụng biện pháp chống bán phá giá.

Để đảm bảo lợi ích cho các tổ chức, cá nhân, Cục Phòng vệ Thương mại (Bộ Công Thương) khuyến nghị các tổ chức, cá nhân như sau:

(i) đăng ký làm bên liên quan trong vụ việc rà soát để tiếp cận thông tin lưu hành công khai trong quá trình tiến hành rà soát, gửi các ý kiến bình luận, thông tin và bằng chứng liên quan đến nội dung rà soát.

(ii) hợp tác với cơ quan điều tra trong quá trình điều tra rà soát.

Chi tiết về nội dung, trình tự, thủ tục và thời hạn điều tra rà soát vui lòng xem Quyết định và Thông báo đính kèm.

Thông tin liên hệ:

Phòng Điều tra bán phá giá và trợ cấp

Cục Phòng vệ Thương mại - Bộ Công Thương

Địa chỉ: 23 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: +84 (24) 7303.7898, máy lẻ (112) (Cán bộ điều tra Hà Trần Nhật Minh)

Email: minhhtn@moit.gov.vn

Quyết định và Thông báo xem tại đây.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900