Rà soát đất của doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng

10:12 | 07/11/2018

Bộ Xây dựng vừa ban hành Chỉ thị 03/CT-BXD về việc rà soát tình hình quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp do Bộ này làm đại diện chủ sở hữu và các đơn vị có vốn góp của doanh nghiệp.

Theo đó, để phục vụ công tác bàn giao vốn nhà nước sang công ty cổ phần, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu, Bộ yêu cầu Hội đồng thành viên, Người đại diện phần vốn Nhà nước tại các Tổng công ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung.
Cụ thể, đối với các Tổng công ty đang xây dựng phương án thoái vốn nhà nước tại Tổng công ty, thoái vốn của Tổng công ty đầu tư tại các doanh nghiệp khác cần rà soát hồ sơ cổ phần hóa, hồ sơ bàn giao doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, báo cáo toàn bộ quỹ đất và tình hình quản lý, sử dụng đất của doanh nghiệp, những khó khăn vướng mắc và đề xuất, kiến nghị; xác định đầy đủ giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất khi tính giá khởi điểm chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật.

Đối với các Tổng công ty đang thực hiện cổ phần hóa cần rà soát toàn bộ quỹ đất đang quản lý, sử dụng và lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công; hoàn thiện phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; xác định đầy đủ giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định.

Bộ Xây dựng yêu cầu Hội đồng thành viên, Người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp nghiêm túc triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả rà soát, báo cáo kết quả về Bộ trước ngày 30/11/2018.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080