RBA giữ nguyên lãi suất và triển vọng tăng trưởng, bất chấp cháy rừng, virus corona

12:34 | 04/02/2020

Ngân hàng trung ương Úc (RBA) tại cuộc họp đầu tiên của năm vào ngày hôm nay, 4/2, đã giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức thấp kỷ lục, bày tỏ lạc quan hơn so với việc thị trường "đặt cược" sự tàn phá từ các vụ cháy rừng tại nước này và dịch bệnh lan truyền ở Trung Quốc sẽ buộc họ phải nới lỏng chính sách hơn nữa.

RBA đã cắt giảm lãi suất cơ bản ba lần trong năm ngoái, để cuối cùng xuống mức thấp 0,75% nhằm giúp nước này đạt được mục tiêu việc làm và lạm phát, giữ nguyên dự báo tăng trưởng kinh tế trong năm nay và tiếp theo lần lượt là 2,75% và 3%.

rba giu nguyen lai suat va trien vong tang truong bat chap chay rung virus corona

Triển vọng kinh tế được hỗ trợ bởi "mức lãi suất thấp, chính sách hoàn thuế gần đây, chi tiêu liên tục cho cơ sở hạ tầng, triển vọng sáng sủa hơn cho ngành khai khoáng và vào cuối năm nay có thể là một sự phục hồi trong lĩnh vực xây dựng khu dân cư", Thống đốc RBA Philip Lowe cho biết trong một tuyên bố ngắn sau cuộc họp.

Tuyên bố lạc quan nói trên đã đẩy giá đồng nội tệ tăng 40 điểm so với đô la Mỹ, lên 0,6720 USD/AUD từ mức 0,6680 USA/AUD trước đó.

Hầu hết ý kiến trong số 32 nhà phân tích được thăm dò bởi Reuters tuần trước đã đưa ra nhận định RBA sẽ giữ lãi suất cơ bản ở mức 0,75%.

Hiện tại, các nhà kinh tế dự báo lãi suất sẽ được cắt giảm một lần xuống 0,5% trong tháng 4 và chạm mức 0,25% vào cuối năm nay, do triển vọng kinh tế bị che phủ bởi cháy rừng và tình trạng dịch bệnh do virus corona lan rộng nhanh chóng.

Lowe đã thừa nhận rằng hai yếu tố trên tạm thời đang đè nặng lên tăng trưởng kinh tế trong nước, nhưng một lần nữa nhắc lại rằng chính sách lãi suất thấp ở Úc sẽ cần duy trì thêm một thời gian dài.

Các nhà phân tích tại Ngân hàng Quốc gia Úc ước tính các lệnh cấm du lịch do chính phủ nước này đưa ra có thể làm giảm tăng trưởng GDP 0,15 điểm phần trăm trong quý đầu tiên, cũng với những ảnh hưởng tạm thời từ vụ cháy rừng.

Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Úc, trong khi khách du lịch và sinh viên Trung Quốc chiếm khoảng 0,9% đóng góp hàng năm khoảng 2 nghìn tỷ đô la Úc vào GDP nước này.

Mối quan tâm của thị trường giờ sẽ chuyển sang bài phát biểu của Thống đốc RBA Philip Lowe dự kiến sẽ được đưa ra vào thứ Tư, và theo đó ông dự kiến sẽ phác họa triển vọng ngành ngân hàng Úc năm 2020.

Vào thứ Sáu, RBA sẽ công bố chính sách tiền tệ hàng quý trong khi thống đốc và các cộng sự hàng đầu của ông sẽ bị "xoay" bởi các nhà lập pháp trong quốc hội.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400