ROA, ROE của các TCTD được cải thiện tích cực trong quý 3

16:32 | 09/12/2014

Hiệu quả kinh doanh của hệ thống các TCTD đã được cải thiện rõ rệt khi mà ROA và ROE của toàn hệ thống lần lượt đạt 0,51% và 5,49% trong quý 3/2014, cao hơn nhiều các con số tương ứng của quý 2 là 0,36% và 3,81%.


Ảnh minh họa

NHNN vừa công bố một số chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động của các TCTD tính đến 31/10/2104. Theo đó, trong tháng 10, tổng tài sản của các TCTD đã tăng thêm 12.860 tỷ đồng (tương đương tăng gần 0,21%) so với thời điểm cuối tháng 9. Còn so với cuối năm 2013, tổng tài sản của các TCTD đã tăng thêm 418.754 tỷ đồng, tương đương tăng 6,34%.

Tuy nhiên, trong tháng chỉ có khối Ngân hàng TMCP và Tổ chức tín dụng hợp tác là có tổng tài sản tăng, còn các khối khác đều giảm.

Cụ thể, đến cuối tháng 10, tổng tài sản của khối NHTMCP đạt 2.624.167 tỷ đồng, tăng thêm 26.171 tỷ đồng (tăng 1%) so với thời điểm cuối tháng 9; và tăng 160.722 tỷ đồng (tăng 6,5%) so với cuối năm 2013.

Đến cuối tháng 10, tổng tài sản của khối Tổ chức tín dụng hợp tác cũng đạt 84.796 tỷ đồng, tăng 992 tỷ đồng (tăng 1,18%) so với thời điểm cuối tháng 9.

Trong khi tổng tài sản của khối NHTM Nhà nước đã giảm 6.484 tỷ đồng trong tháng 10 xuống còn 2.172.017 tỷ đồng. Tuy nhiên, so với cuối năm 2013, tổng tài sản của khối này vẫn tăng 207.146 tỷ đồng, tương đương tăng 8,27%.

Tổng tài sản của khối ngân hàng liên doanh, nước ngoài cũng giảm 7.331 tỷ đồng trong tháng 10 xuống còn 691.112 tỷ đồng. Tương tự, trong tháng 10, tổng tài sản của khối Công ty tài chính, cho thuê cũng giảm 488 tỷ đồng xuống còn 62.530 tỷ đồng.

Về vốn tự có, mặc dù trong tháng 10 vốn tự có của toàn hệ thống cũng tăng 862 tỷ đồng lên 497.236 tỷ đồng, tuy nhiên trong tháng 10 chỉ có khối NHTMCP và khối Ngân hàng liên doanh, nước ngoài là có vốn tự có tăng; khối Tổ chức tín dụng hợp tác không đổi; các khối còn lại đều giảm.

Cụ thể, trong tháng 10 vốn tự có của khối NHTMCP tăng thêm 883 tỷ đồng lên 203.280 tỷ đồng; khối Ngân hàng liên doanh, nước ngoài tăng 19 tỷ đồng lên 108.210 tỷ đồng. Vốn tự có của khối Tổ chức tín dụng hợp tác giữ nguyên ở mức 2.465 tỷ đồng.

Trong khi, vốn tự có của khối NHTM Nhà nước giảm 11 tỷ đồng xuống còn 168.283 tỷ đồng; khối Công ty tài chính, cho thuê giảm 28 tỷ xuống còn 14.998 tỷ đồng.

Tuy nhiên, trong tháng, vốn điều lệ của toàn hệ thống lại giảm nhẹ 298 tỷ đồng, chủ yếu do vốn điều lệ của khối Ngân hàng liên doanh, nước ngoài giảm 320 tỷ đồng, còn khối Tổ chức tín dụng hợp tác tăng 22 tỷ đồng.

Đáng chú ý hiệu quả kinh doanh của hệ thống các TCTD đã được cải thiện rõ rệt khi mà ROA và ROE của toàn hệ thống lần lượt đạt 0,51% và 5,49% trong quý 3/2014, cao hơn nhiều các con số tương ứng của quý 2 là 0,36% và 3,81%.

Số liệu thống kê cũng cho thấy tín dụng đã tăng nhanh hơn trong tháng 10 khi mà cả Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động và Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn đều cao hơn so với thời điểm cuối tháng 9. Cụ thể, tại thời điểm cuối tháng 10, Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của toàn hệ thống là 83,43% và Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn là 19,42%, trong khi các con số tương ứng tại thời điểm cuối tháng 9 chỉ là 82,72% và 19,04%.

Tuy nhiên, các con số trên vẫn thấp xa giới hạn cho phép, cho thấy hoạt động của các TCTD vẫn rất an toàn. Điều đó được thể hiện qua con số Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của toàn hệ thống vẫn đạt tới 13,22%, cao hơn nhiều mức cho phép là 9%.

M.T

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550