Rộn ràng sắc thu cùng ABBANK

16:26 | 17/10/2019

Khách hàng đến giao dịch tại ABBANK có cơ hội nhận được các ưu đãi hấp dẫn ở nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau như: Lãi suất tiền gửi lên đến 8,5%, lựa chọn ưu đãi lãi vay với gói lãi suất chỉ từ 7%, chủ thẻ ABBANK Youcard được hoàn tiền đến 30%...

Lợi nhuận ABBANK sau kiểm toán soát xét giảm 89,2 tỷ đồng
ABBANK sẽ bứt phá bằng dự án lớn

ABBANK đang áp dụng chính sách lãi suất tiền gửi lên đến 8,5% cho kỳ hạn 12 tháng trong chương trình “Tiết kiệm an gia – Nhận quà lãi suất” kéo dài đến hết tháng 11/2019 (hoặc đến khi hết hạn mức). Đây được coi là mức lãi suất hấp dẫn đối với những khách hàng đang có nguồn tiền nhàn rỗi và tìm kiếm một kênh đầu tư vừa an toàn vừa đảm bảo hiệu quả.

Ở hoạt động cho vay, ABBANK cùng lúc tung ra hai gói ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay phục vụ mục đích tiêu dùng là “Vay liền tay – Lãi giảm ngay” với lãi suất chỉ từ 7%/năm và chương trình “Ưu đãi lãi vay – Trong tay hạnh phúc” với lãi suất 9% hoặc ưu tiên miễn phí trả nợ trước hạn. Khách hàng đang tìm kiếm vốn phục vụ hoạt động kinh doanh quy mô nhỏ, kinh doanh cá thể có thể tham khảo các gói vay “Ưu đãi ngắn hạn – Vượt mốc thành công" với mức lãi suất 9%/năm hoặc "Vay kinh doanh – Lãi cạnh tranh" với lãi suất chỉ từ 8,2%/năm.

Đại diện ABBANK cho biết, việc đa dạng hóa các gói ưu đãi sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn cho khách hàng. Khách hàng của ABBANK có thể lựa chọn gói ưu đãi với mức lãi suất và chính sách đảm bảo linh hoạt, phù hợp nhất theo mục đích sử dụng, nhu cầu cũng như tình hình tài chính của mình.

Mới đây nhất, ABBANK tiếp tục phối hợp cùng Công ty cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam (Napas) triển khai chương trình khuyến mãi hoàn tiền 30% dành cho các khách hàng sử dụng thẻ Chip thanh toán nội địa ABBANK Youcard. Cụ thể, trong thời gian từ 15/10/2019 - 15/12/2019, khách hàng sử dụng thẻ Chip ABBANK Youcard để thanh toán mua hàng tại tất cả đơn vị chấp nhận thẻ (POS) trên toàn quốc sẽ được hoàn tiền 30%, tối đa lên đến 300.000 đồng một tháng.

Việc triển khai loạt chương trình với các chính sách ưu đãi hấp dẫn là một trong những kế hoạch của ABBANK nhằm mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích và giá trị gia tăng hơn, cũng là sự tri ân khách hàng đã tin tưởng và lựa chọn ABBANK là người bạn đồng hành, cùng kiến tạo và lưu giữ những dấu mốc ý nghĩa trong cuộc sống.

AB

Nguồn:

Tags: ABBank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050