Sacombank đang cận kề với Basel II

12:37 | 01/08/2018

Dự án “Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng” (Credit Risk Model - CM) vừa chính thức khởi động sẽ giúp Sacombank cận kề hơn với Basel II.

Sacombank đạt 54,2% lợi nhuận cả năm
Sacombank dành 10.000 tỷ đồng vốn ưu đãi cho doanh nghiệp
Thứ Bảy năng động với mBanking của Sacombank

Dự án này được hợp tác bởi Công ty TNHH Tư vấn PricewaterhouseCoopers (PwC) Việt Nam và triển khai phần mềm xếp hạng tín dụng hàng đầu thế giới SAS do Công ty Tích hợp hệ thống CMC Sài Gòn (CMC SISG) thực hiện.

Buổi khởi động dự án Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

Thông qua việc triển khai dự án này cùng với dự án “Hoàn thiện khung cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro” đã được khởi động vào ngày 25/7/2018 vừa qua, Sacombank đang đẩy nhanh quá trình hoàn thành phương pháp tiêu chuẩn (Standard Approach - SA) và tiến lên phương pháp tiếp cận nội bộ của Basel II (Internal Rating Based Approach - IRB).

Theo đó, Sacombank sẽ thực hiện xây dựng các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng như: A – Card (Application Scorecard), B – Card (Behavioural Scorecard) cho khách hàng cá nhân; mô hình xác suất vỡ nợ PD (Probability of Default) cho doanh nghiệp; các mô hình ước lượng EAD (Exposure At Default) và LGD (Loss Given Default).

Dự án sẽ giúp cho Sacombank đánh giá mức rủi ro các danh mục kinh doanh, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh, quản lý danh mục tín dụng, quản lý hạn mức danh mục, phân loại tài sản phù hợp với khẩu vị rủi ro nhằm cân bằng giữa quản trị rủi ro và lợi nhuận mong muốn.

Theo đó, định giá cho vay dựa trên cơ sở rủi ro theo phân khúc khách hàng và danh mục sản phẩm, đồng thời giúp Ngân hàng định hướng phát triển sản phẩm mới. Bên cạnh đó, xác định mức độ rủi ro và tổn thất dự kiến cho toàn bộ danh mục kinh doanh nhằm biết được mức vốn duy trì cần thiết để góp phần đảm bảo an toàn hoạt động của Ngân hàng. Hơn nữa, dự án còn giúp cải tiến và tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng nhằm mang lại sự tiết kiệm, nhanh chóng cho cán bộ nhân viên của Ngân hàng và góp phần tăng sự hài lòng cho khách hàng.

Ông Phạm Văn Phong – Phó Chủ tịch thường trực HĐQT Sacombank cho biết: “Thực hiện Basel II không chỉ để đáp ứng kỳ vọng của Ngân hàng Nhà nước giao phó mà quan trọng hơn hết là hoàn thiện hệ thống quản trị của chính Sacombank nên chúng tôi sẽ dành tối đa nguồn lực để thực hiện mục tiêu trên”.

Từ năm 2005, với sự hỗ trợ tư vấn của các định chế tài chính uy tín trên thế giới, Sacombank đã xây dựng khung quản trị rủi ro tín dụng và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Năm 2015, Sacombank là một trong mười tổ chức tín dụng đầu tiên được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn thí điểm triển khai Basel II.

Tiếp đó, năm 2017, Sacombank tiến hành Dự án Hệ thống khởi tạo khoản vay (LOS) nhằm giúp tự động hóa và chuyên nghiệp hóa công tác cấp phát, quản lý tín dụng. Ngày 25/7/2018 vừa qua, Sacombank cũng đã khởi động Dự án Hoàn thiện khung cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro nhằm giúp chuẩn hóa chính sách quản trị dữ liệu và xây dựng kho dữ liệu theo tiêu chuẩn Basel II.

Bằng việc triển khai hàng loạt các dự án trong những năm vừa qua, Sacombank đã thể hiện quyết tâm của mình trong định hướng chiến lược trở thành một Ngân hàng phát triển an toàn - hiệu quả - bền vững, không chỉ đáp ứng được các quy định trong nước mà còn hướng đến các chuẩn mực quốc tế”, bà Lê Thị Hoa  – Thành viên HĐQT độc lập, Chủ tịch Ủy ban Chỉ đạo triển khai dự án Basel II chia sẻ về quá trình triển khai Basel II tại Sacombank.

Đại diện lãnh đạo của Sacombank, PwC Việt Nam, CMC SISG trong những ngày làm việc triển khai dự án

Theo ông Grant Dennis - Tổng Giám đốc PwC Việt Nam: Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng là xu hướng chính hiện nay trên thế giới. Với Sacombank, mô hình này không chỉ giúp Ngân hàng cải thiện quy trình hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro mà còn tối ưu hóa công tác chăm sóc khách hàng.

Mặc dù cơ cấu danh mục của các ngân hàng tại Việt Nam nói chung và Sacombank nói riêng đang từng bước dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng các hoạt động dịch vụ như thanh toán quốc  tế, ngân hàng điện tử, thẻ… đồng thời giảm sự phụ thuộc vào tín dụng. Tuy nhiên, tính đến hiện tại và trong tương lai gần thì tín dụng vẫn là nguồn thu chính. Điều đó có nghĩa khi hoạt động tín dụng được vận hành tốt sẽ đóng góp phần lớn vào sự bền vững và hiệu quả của Ngân hàng.

Sacombank với chiến lược phát triển dài hạn đã tiến bước trong việc xây dựng khung quản trị hoạt động tín dụng theo chuẩn mực của Basel II và các thông lệ tốt khác trên thị trường. Với dự án Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng này, Sacombank cận kề hơn đến hoàn thành Basel II.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030