Sacombank dành đến 10.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp vay ưu đãi

10:01 | 18/06/2021

Từ ngày 18/6/2021, Sacombank triển khai nguồn vốn ưu đãi trị giá đến 10.000 tỷ đồng với lãi suất từ 4%/năm, thời hạn vay tối đa 6 tháng nhằm đồng hành cùng doanh nghiệp xuất khẩu và hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp.

Đối tượng khách hàng của nguồn vốn này là doanh nghiệp có quy mô từ siêu nhỏ đến lớn, đang sử dụng các dịch vụ tại Sacombank như ngân hàng điện tử, chi lương, bảo lãnh, thanh toán quốc tế… Mức lãi suất giao động từ 4%/năm đến 6,7%/năm phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động, thời hạn vay và mức độ gắn kết giao dịch với Sacombank. Nguồn vốn ưu đãi được Ngân hàng áp dụng đến hết ngày 31/12/2021 hoặc khi hết nguồn tùy điều kiện nào đến trước.

sacombank danh den 10000 ty dong cho doanh nghiep vay uu dai
Mức lãi suất Sacombank hỗ trơ khách hàng từ 4-6,7%/năm

Ngoài các giải pháp tài chính hữu ích, Sacombank còn liên tục áp dụng các ưu đãi nhằm gia tăng lợi ích cho khách hàng doanh nghiệp. Từ ngày 1/6/2021 đến 31/8/2021, tất cả khách hàng doanh nghiệp được miễn phí chọn số tài khoản đẹp tại Sacombank; miễn phí thường niên thẻ doanh nghiệp; miễn phí chi lương trong 3 năm và cán bộ nhân viên thuộc doanh nghiệp cũng được ưu đãi trọn gói dịch vụ Ngân hàng hiện đại; ưu đãi nhân đôi - miễn phí dịch vụ định kỳ và phí giao dịch lên đến 12 tháng cho doanh nghiệp và đối tác cùng giao dịch tại Sacombank; đồng thời miễn/giảm nhiều loại phí dịch vụ khác.

Đặc biệt, khách hàng doanh nghiệp mới hoặc khách hàng hiện hữu gia tăng doanh số giao dịch hoặc trở lại giao dịch với Sacombank thỏa điều kiện về số lượng giao dịch và số dư bình quân tài khoản thanh toán sẽ được tham gia chương trình quay số “Tưng bừng xế sang - Triệu deal thăng hạng” với cơ cấu giải thưởng gồm: 1 giải đặc biệt là xe ô tô Audi Q2 trị giá 1,8 tỷ đồng, 6 giải nhất là Combo trị giá 100 triệu đồng, 12 giải nhì là Combo trị giá 50 triệu đồng.

Khách hàng trúng giải nhất và giải nhì có thể lựa chọn quà tặng theo nhu cầu là Combo thiết bị văn phòng hiện đại (gồm màn hình tương tác, máy chiếu, laptop, máy in, máy tính bảng…) hoặc Combo thiết bị chăm sóc bảo vệ sức khỏe công sở (gồm máy lọc không khí, rửa tay tự động, máy đo nhiệt độ…). Ba đợt quay số dự kiến diễn ra vào giữa tháng 7,8,9/2021.

Thông qua triển khai các ưu đãi và giải pháp tài chính hiện đại, Sacombank đang tích cực đồng hành với doanh nghiệp trong việc cung ứng nguồn vốn cũng như quản lý tài chính, từ đó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chi phí và tăng cường năng lực cạnh tranh.

T.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.250 23.536 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.200
Vàng SJC 5c
66.200
67.220
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000