Sacombank dự kiến thoái toàn bộ vốn tại Công ty chứng khoán SBS

20:54 | 29/07/2021

Sacombank đang dự kiến thoái toàn bộ phần vốn còn lại tại Công ty CP Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SBS).

sacombank du kien thoai toan bo von tai cong ty chung khoan sbs

Đại diện Sacombank cho biết, việc thoái vốn nhằm thực hiện chiến lược cơ cấu lại các khoản đầu tư không hiệu quả và gia tăng nguồn thu.

Việc thoái vốn tại SBS của Sacombank đã được tiến hành trong nhiều năm nay. Cụ thể, đầu năm 2010, Sacombank bắt đầu đợt chào bán cổ phần của mình tại SBS (CTCP Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín), giảm tỷ lệ nắm giữ của Sacombank xuống còn 64,9%.

Sacombank lần lượt triển khai các đợt chào bán tiếp theo vào giai đoạn cuối 2010, 2011 và nhiều thời điểm khác, tiếp tục kéo giảm tỷ lệ cổ phiếu mà Ngân hàng sở hữu tại công ty này xuống còn 10,21%, tương đương 13.870.000 cổ phiếu.

Kể từ năm 2011, Sacombank đã không còn là công ty mẹ của SBS.

Cuối tháng 7 và đầu tháng 8/2021, Sacombank dự kiến thoái toàn bộ số cổ phần còn lại với giá bình quân dự kiến từ 11.000 - 12.000 đồng/cổ phần, thu và bảo toàn vốn để đưa vào kinh doanh, gia tăng hiệu quả hoạt động chính của ngân hàng.

Cùng với việc thoái vốn khỏi SBS, một loạt các hành động chiến lược khác của Sacombank như bán toàn bộ cổ phiếu quỹ, tập trung xử lý nợ xấu và tài sản tồn đọng, giảm phụ thuộc vào các nguồn vốn dễ biến động, tăng cường đầu tư công nghệ, tăng thu dịch vụ, tăng tiền gửi không kỳ hạn... được xem là những giải pháp quyết liệt của Ngân hàng trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, thực hiện hiệu quả và trước thời hạn đề án tái cơ cấu.

N.Q

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000