Sacombank hỗ trợ lãi suất 2%, “tiếp sức” doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh

15:39 | 22/09/2022

Nhằm hưởng ứng chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP và của Ngân hàng Nhà nước theo Thông tư 03/2022/TT-NHNN, Sacombank triển khai gói hỗ trợ lãi suất 2% nhằm hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh.    

Sacombank hỗ trợ lãi suất 2%/năm dành cho các khách hàng doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh có mục đích sử dụng vốn vay thuộc một trong các ngành đã được đăng ký kinh doanh quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

sacombank ho tro lai suat 2 tiep suc doanh nghiep phuc hoi san xuat kinh doanh
 

Cụ thể, lĩnh vực hàng không, vận tải kho bãi (H), du lịch (N79), dịch vụ lưu trú, ăn uống (I), giáo dục và đào tạo (P), nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (A), công nghiệp chế biến, chế tạo (C), xuất bản phần mềm (J582), Lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan (J-62), hoạt động dịch vụ thông tin (J-63).

Trong đó, có hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế nói trên nhưng không bao gồm hoạt động xây dựng cho mục đích kinh doanh bất động sản quy định tại mã ngành kinh tế (L) theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg. Đồng thời, chương trình cũng áp dụng cho vốn vay doanh nghiệp thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo chung cư cũ thuộc danh mục dự án do Bộ Xây dựng tổng hợp, công bố.

Bằng việc triển khai gói hỗ trợ lãi suất 2% áp dụng tính trên số dư nợ vay được hỗ trợ lãi suất, có thời hạn cho vay được ký kết và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2022 đến ngày 31/12/2023, Sacombank tiếp tục là một trong những đơn vị tiên phong hưởng ứng chủ trương của Chính phủ và NHNN trong việc thực hiện các giải pháp thúc đẩy, phục hồi kinh tế sau đại dịch.

Hơn hai năm qua, Sacombank luôn đi đầu trong chương trình kết nối Ngân hàng và Doanh nghiệp, liên tục đưa ra các gói vay hỗ trợ miễn giảm lãi suất, miễn giảm phí dịch vụ, triển khai các gói tín dụng ưu đãi trị giá hàng chục nghìn tỷ đồng dành cho khách hàng doanh nghiệp.

Song song đó, Ngân hàng còn triển khai nhiều chương trình ưu đãi nhằm đồng hành, tối ưu chi phí cho khách hàng như: Chương trình miễn phí chuyển tiền trực tuyến “Miễn phí thả ga – Chuyển tiền cực đã”; Các gói Business eCombo giúp gia tăng tiện ích, miễn giảm các loại phí chuyên biệt cho từng phân khúc khách hàng,…

Sắp tới, Sacombank sẽ tiếp tục đưa ra các gói ưu đãi khác để tăng cường hơn nữa những giải pháp thiết thực đồng hành cùng khách hàng doanh nghiệp. 

Trần Bình

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750