Sacombank: Lợi nhuận vượt 20% kế hoạch

11:58 | 21/12/2019

Sacombank đã vừa tổ chức thành công Hội nghị tổng kết năm 2019 và kỷ niệm 28 năm thành lập (21/12/1991 – 21/12/2019). Theo đó, lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2019 của Sacombank dự kiến đạt gần 3.200 tỷ đồng, vượt 20% so với kế hoạch.

Được biết, tổng tài sản Sacombank hiện đạt 457 nghìn tỷ đồng, huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 413 tỷ đồng, cho vay đạt hơn 296 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống còn 1,75%.

Nghi thức giao - nhận kế hoạch năm 2020 giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc; giữa Tổng giám đốc và Ban điều hành tại Hội nghị tổng kết năm 2019 của Sacombank

Để đạt được kết quả này, Sacombank đã duy trì được khách hàng ổn định với gần 6 triệu cá nhân và doanh nghiệp. Trong năm, Sacombank đã khai trương hoạt động tại 4 tỉnh miền Bắc gồm Lào Cai, Ninh Bình, Nam Định và Thái Bình, nâng mạng lưới lên 570 điểm giao dịch tại 52 tỉnh thành Việt Nam cùng hai nước Lào, Campuchia; đồng thời đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định về doanh thu và thị phần.

Bên cạnh đó, hoạt động quản trị rủi ro của Sacombank được nâng tầm phù hợp với chiến lược phát triển cũng như với định hướng của Ngân hàng Nhà nước và thông lệ Basel II.

Cụ thể là Sacombank đã sẵn sàng ứng dụng Basel II vào hoạt động, triển khai Thông tư 41 theo đúng lộ trình mà Ngân hàng Nhà nước đặt ra từ ngày 1/1/2020.

Sacombank cũng đã hoàn thiện cơ chế quản trị theo Thông tư 13 và triển khai đồng bộ các dự án để ứng dụng phương pháp nâng cao của Basel II như: Khởi tạo, phê duyệt và quản lý cấp tín dụng; mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng; khung cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro; Nâng cấp và hoàn thiện khung quản lý tài sản nợ - tài sản có, khung kiểm toán nội bộ, mô hình định giá và xây dựng mô hình tính toán vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường; Xây dựng hệ thống quản lý và thu hồi nợ tập trung.

Song song với việc thúc đẩy phát triển kinh doanh và quản trị rủi ro, bộ máy tổ chức của Sacombank đã được chuẩn hóa theo hướng tập trung hóa chức năng nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu về hoạt động kinh doanh và quản trị điều hành; kiện toàn phương pháp quản trị mục tiêu thông qua việc triển khai mô hình thẻ điểm cân bằng trên toàn hệ thống; nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại cùng các chính sách ưu đãi….

Những thành tựu đó không chỉ thể hiện tinh thần đoàn kết sáng tạo cùng quyết tâm đổi mới của tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Sacombank mà còn là bằng chứng về sự tín nhiệm – đồng hành của khách hàng, đối tác và cổ đông giúp Sacombank từng bước kiện toàn, tăng tốc để tái lập vị thế trên thương trường và sẵn sàng chinh phục những mục tiêu mới.

Bước vào năm 2020, nhìn nhận thị trường với nhiều cơ hội và khó khăn đan xen, Sacombank sẽ tập trung: Gia tăng hiệu quả kinh doanh, phát triển quy mô và thị phần, cải thiện các chỉ số tài chính; Quyết liệt xử lý nợ xấu và kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng; Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu; Tối đa hoá giá trị và nâng cao trải nghiệm cho khách hàng; Tiên phong trong nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và an toàn bảo mật; Thiết thực đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp và các thành phần kinh tế; Thực hiện triệt để việc tinh gọn bộ máy, nâng cao chất lượng nhân sự và cải thiện môi trường làm việc.

T.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550