Sacombank thuộc top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam năm 2021

09:19 | 27/11/2021

Tại lễ công bố Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (PROFIT500) năm 2021 do Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp cùng Báo điện tử Vietnamnet tổ chức, Sacombank được vinh danh là một trong những đơn vị thuộc Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam.

sacombank thuoc top 50 doanh nghiep loi nhuan xuat sac viet nam nam 2021 Nhiều ưu đãi cho chủ thẻ tín dụng quốc tế Sacombank dịp Black Friday
sacombank thuoc top 50 doanh nghiep loi nhuan xuat sac viet nam nam 2021 8 năm liên tiếp Sacombank đạt chứng nhận PCI DSS về bảo mật thẻ

Đây là năm thứ 5 liên tiếp Sacombank nằm trong bảng xếp hạng này nhờ kết quả hoạt động kinh doanh nổi bật và có tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận tốt dù trong bối cảnh nhiều thách thức.

sacombank thuoc top 50 doanh nghiep loi nhuan xuat sac viet nam nam 2021
Đại diện Sacombank nhận giải thưởng Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam

Năm 2021, vượt qua những khó khăn do tác động của dịch bệnh, Sacombank tập trung phát huy tối đa các nguồn lực về nguồn vốn, con người, công nghệ, mạng lưới, mang lại hiệu quả trong kinh doanh và quản trị điều hành. Thông qua các giải pháp linh hoạt cùng mô hình kinh doanh hiện đại, nâng cao chuẩn mực hoạt động phù hợp với thông lệ quốc tế, gia tăng lợi thế cạnh tranh và giá trị thương hiệu, Sacombank vẫn tiếp tục phát triển ổn định, bền vững.

Việc tiếp tục nằm trong Top 50 Doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam năm 2021 minh chứng cho những nỗ lực của Sacombank và nền tảng tạo nên sự bứt phá mạnh mẽ trong tương lai.

Trước đó, Sacombank cũng đã vinh dự nhận được nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế như: Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2021 - Top 10 ngành Ngân hàng và Dịch vụ tài chính, Top 10 Ngân hàng TMCP Việt Nam uy tín năm 2021, Top 50 Công ty đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2021, Top 25 Thương hiệu tài chính dẫn đầu Việt Nam năm 2021, Ngân hàng tốt nhất dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam năm 2021, Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất năm 2021, Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho khách hàng doanh nghiệp và cá nhân tốt nhất năm 2021, Ngân hàng cung cấp giao dịch tài chính tốt nhất Việt Nam năm 2021, Ngân hàng có công nghệ và vận hành tốt nhất Việt Nam năm 2021… 

M.N

Nguồn:

Tags: Sacombank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200