Sacombank tiếp thêm 20.000 tỷ đồng nguồn vốn ưu đãi

08:30 | 20/10/2021

Từ ngày 19/10/2021, Sacombank tiếp tục triển khai nguồn vốn ưu đãi trị giá đến 20.000 tỷ đồng để hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân tháo gỡ khó khăn do Covid-19 và tăng tốc phục hồi sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn được Ngân hàng áp dụng đến hết ngày 31/12/2021 hoặc khi hết nguồn tùy điều kiện nào đến trước.

sacombank tiep them 20000 ty dong nguon von uu dai

Trong đó, Sacombank dành 10.000 tỷ đồng cho khách hàng doanh nghiệp vay vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi chỉ từ 4,5%/năm cho kỳ hạn vay đến 3 tháng và 5,5%/năm với thời hạn ưu đãi lên đến 6 tháng.

10.000 tỷ đồng còn lại Sacombank dành cho khách hàng cá nhân vay vốn sản xuất kinh doanh, mua/xây sửa bất động sản, mua xe ôtô với lãi suất chỉ từ 6,5%/năm, thời hạn ưu đãi lên đến 12 tháng. Khách hàng được thanh toán trước hạn mỗi tháng 100 triệu đồng mà không bị mất phí.

Trước đó, từ tháng 6/2021, Sacombank cũng đã triển khai gói tín dụng ưu đãi 10.000 tỷ đồng với lãi suất từ 4%/năm dành cho doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.

Sacombank hiện cũng đang có ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân tham gia gửi tiết kiệm trực tuyến trên ứng dụng Sacombank Pay hoặc Ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking) với mức lãi suất cao hơn giao dịch tại quầy lên đến 0,5%/năm, đồng thời có thể vay tiêu dùng nhanh dựa trên số dư tiết kiệm này mọi lúc mọi nơi mà không cần đến Ngân hàng.

M.N

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100