Sacombank tiếp tục ủng hộ 50 tỷ đồng phòng chống COVID-19

17:38 | 31/07/2021

Trong khuôn khổ chuyến làm việc của Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc về thực tế công tác phòng chống dịch COVID-19 tại TP.HCM vào ngày 30/7/2021, Sacombank tiếp tục dành 50 tỷ đồng để đồng hành cùng các cơ quan ban ngành trong công tác phòng chống và khắc phục ảnh hưởng của dịch bệnh, trong đó gồm 30 tỷ đồng tại TP.HCM, 5 tỷ đồng và 5 máy thở tại huyện Hóc Môn (TP.HCM), 5 tỷ đồng và 5 máy thở tại huyện Củ Chi (TP.HCM), 5 tỷ đồng tại tỉnh Bình Dương.

Cũng trong tháng 7/2021, Sacombank đã ủng hộ 15.000 bộ xét nghiệm nhanh COVID-19 trị giá hơn 2 tỷ đồng cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật TP.HCM; trao tặng 132.000 khẩu trang y tế N95 trị giá gần 1,3 tỷ đồng cho một số cơ quan, bệnh viện, Uỷ ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn TP.HCM; trao tặng kinh phí đầu tư trang thiết bị trị giá 1 tỷ đồng cho Ủy ban Nhân dân Quận Gò Vấp để phục vụ chiến dịch tiêm vắc-xin; ủng hộ 200 triệu đồng cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 3 và 30 tỷ đồng cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Long An.

sacombank tiep tuc ung ho 50 ty dong phong chong covid 19
Trong khuôn khổ chuyến thăm và làm việc của Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc tại TP.HCM, bà Nguyễn Đức Thạch Diễm (giữa) - Thành viên HĐQT kiêm TGĐ Sacombank đại diện ngân hàng ủng hộ 30 tỷ đồng vào công tác phòng chống dịch bệnh

Trước đó, Sacombank đã đóng góp 10 tỷ đồng vào Quỹ vắc-xin phòng chống COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ thành lập và dành 10 tỷ đồng để đồng hành cùng các tổ chức như Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Sở Y tế, Liên đoàn lao động, Hội chữ thập đỏ… tại các tỉnh thành trên cả nước trong việc triển khai công tác phòng chống dịch COVID-19.

sacombank tiep tuc ung ho 50 ty dong phong chong covid 19
Đại diện Sacombank ủng hộ 10 tỷ đồng và 10 máy thở cho công tác phòng chống dịch bệnh tại hai huyện Hóc Môn và Củ Chi

Bên cạnh hoạt động ủng hộ công tác phòng chống dịch, Sacombank còn vừa triển khai giảm lãi suất 1%/năm cho các khách hàng doanh nghiệp và cá nhân đang có khoản vay tại Ngân hàng thuộc các ngành nghề chịu tác động trực tiếp của dịch bệnh COVID-19 như du lịch, lữ hành, vận tải, nhà hàng - khách sạn - nghỉ dưỡng, giáo dục, y tế…, đồng thời tiếp tục ưu đãi/miễn phí dịch vụ, cơ cấu nợ và điều chỉnh giảm khung lãi suất cho vay.

sacombank tiep tuc ung ho 50 ty dong phong chong covid 19
Đại diện Sacombank ủng hộ 5 tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch bệnh tại tỉnh Bình Dương

Ngân hàng cũng đang triển khai nguồn vốn ưu đãi trị giá đến 10.000 tỷ đồng với lãi suất từ 4%/năm, thời hạn vay tối đa 6 tháng dành cho doanh nghiệp xuất khẩu cũng như hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

N.Q

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000