Saigon Co.op ký kết dự án chuỗi liên kết Bàn ăn Xanh

21:48 | 25/11/2022

Ngày 23 – 24/11/2022, diễn đàn Mekong Connect được tổ chức với chủ đề “Chủ động nâng chất lượng liên kết, tích hợp để phát triển bền vững”. Trong khuôn khổ Diễn đàn, Liên hiệp HTX TM TP.HCM (Saigon Co.op) đã ký kết với Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao thực hiện dự án xây dựng chuỗi liên kết (dự án Bàn Ăn Xanh).

Đây là dự án dựa trên tiêu chuẩn khoa học về sản phẩm an toàn, được kết hợp giữa Saigon Co.op và Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao cùng các nhà sản xuất, cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo sự an toàn và nâng cao chất lượng thực phẩm cho nhóm thực phẩm phục vụ cho bữa ăn hàng ngày.

saigon coop ky ke t du a n chuoi lien ket ban an xanh
Đại diện lãnh đạo hai bên tại lễ ký kết

Các nhà sản xuất có sản phẩm tham gia Dự án Bàn ăn Xanh phải đáp ứng các tiêu chuẩn Hàng Việt Nam Chất lượng cao – Chuẩn hội nhập và một số tiêu chí khác liên quan đến an toàn sức khoẻ nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, đạo đức kinh doanh, các hoạt động bảo vệ môi trường,... Đồng thời, các Nhà sản xuất có sản phẩm tham gia dự án phải được Cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, đánh giá đảm bảo tuân thủ tốt các quy định về An toàn thực phẩm và được Saigon Co.op đánh giá cao về chất lượng sản phẩm trong quá trình hợp tác kinh doanh.

Các sản phẩm tham gia Dự án Bàn Ăn Xanh phải đáp ứng các yêu cầu về luật định liên quan đến an toàn và chất lượng hàng hoá, có dấu hiệu nhận biết và truy xuất nguồn gốc, đạt tiêu chuẩn Hàng Việt nam Chất lượng cao – Chuẩn hội nhập và hoặc các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp.

Trong giai đoạn đầu (năm 2022 - 2023), dự án sẽ thí điểm trên một số nhóm sản phẩm với mặt hàng rau quả, thịt và thủy sản (sao cho đáp ứng đầy đủ một bàn ăn gia đình). Giai đoạn tiếp theo, dần mở rộng nhiều sản phẩm, đối tác cung ứng hàng hóa có tiềm lực để tăng sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

Ông Lê Trường Sơn – Phó Tổng Giám đốc Saigon Co.op cho biết, việc triển khai dự án xây dựng chuỗi liên kết (dự án Bàn Ăn Xanh) đem lại thiết thực cho các bên tham gia, tạo điều kiện thuận tiện cho các nhà phân phối truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi cần thiết, đây cũng là cơ sở vững chắc nhằm chủ động giảm giá thành sản phẩm trong các khâu của chuỗi; Nhà sản xuất có khả năng kiểm soát và quản lý cơ sở của mình tốt hơn, giúp nâng cao giá trị sản phẩm, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm; Cơ quan chức năng có thể dễ dàng truy xuất nguồn gốc thực phẩm trong trường hợp có xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm; người tiêu dùng tự bảo vệ mình với hiệu quả cao nhất.

Bùi Tuyết

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200