Sản xuất công nghiệp của Trung Quốc chậm lại trong tháng Năm

09:12 | 31/05/2021

Hoạt động sản xuất công nghiệp ở Trung Quốc đã chậm lại trong tháng Năm do chi phí nguyên liệu đầu vào tăng và nguồn cung tắc nghẽn.

san xuat cong nghiep cua trung quoc cham lai trong thang nam

Theo dữ liệu từ Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS) công bố sáng nay (31/5), chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI) của ngành sản xuất nước này đã xuống mức 51,0 điểm trong tháng Năm, từ mức 51,1 vào tháng Tư. Tuy nhiên, đây vẫn là mức trên 50 điểm - ngưỡng chia tách giữa tăng trưởng và sụt giảm của chỉ số này.

Các nhà phân tích đã kỳ vọng PMI tháng Năm của Trung Quốc vẫn duy trì ở mức là 51,1 điểm.

Trong khi nền kinh tế Trung Quốc phần lớn đã thoát khỏi tác động mạnh mẽ từ đại dịch COVID-19, đạt mức tăng trưởng kỷ lục 18,3% trong quý đầu tiên của năm nay, các nhà phân tích dự đoán sự mở rộng sẽ ở mức vừa phải vào cuối năm.

Các quan chức cảnh báo rằng nền tảng cho sự phục hồi kinh tế vẫn chưa được đảm bảo, trong bối cảnh các vấn đề như chi phí nguyên liệu đầu vào cao hơn và tình hình dịch bệnh ở nước ngoài vẫn còn phức tạp.

Trong tháng Tư, cả sản lượng và lợi nhuận tại các công ty công nghiệp của Trung Quốc đều tăng trưởng với tốc độ chậm hơn.

Chỉ số PMI do NBS công bố, chủ yếu điều tra các doanh nghiệp lớn và thuộc khối nhà nước, cũng cho thấy chỉ số phụ các đơn hàng xuất khẩu mới trong tháng Năm ở mức 48,3 điểm, giảm mạnh so với mức 50,4 điểm của tháng trước.

Các công ty tiếp tục sa thải lao động với tốc độ nhanh hơn.

Chỉ số phụ về hoạt động của các công ty nhỏ ở mức 48,8 điểm trong tháng năm, giảm mạnh so với mức 50,8 điểm của tháng Tư.

Trên thực tế, giá các mặt hàng như than, thép, quặng sắt và đồng đã tăng mạnh trong năm nay, được thúc đẩy bởi sự phục hồi sau phong tỏa và nhu cầu cải thiện trên toàn cầu.

Các nhà hoạch định chính sách của Trung Quốc trong những tuần gần đây đã nhiều lần bày tỏ lo ngại về việc giá hàng hóa tăng, đồng thời kêu gọi quản lý chặt hơn cung - cầu và ngăn chặn đầu cơ.

Chỉ số phụ về chi phí nguyên vật liệu đứng ở mức 72,8 điểm trong tháng Năm, tăng so với mức 66,9 điểm của tháng Tư.

Lĩnh vực dịch vụ cũng cho thấy sự mở rộng ở tháng thứ 15 liên tiếp và với tốc độ nhanh hơn.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850