Sản xuất công nghiệp phục hồi mạnh mẽ

10:48 | 31/03/2015

Ước tính quí I năm nay, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,1%, cao hơn nhiều so với mức tăng 5,3% của cùng kỳ năm trước và mức tăng 4,9% của cùng kỳ năm 2013.

Ảnh minh họa

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số sản xuất ngành công nghiệp tháng 3/2015 ước tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước (ngành khai khoáng tăng 7,5%; chế biến, chế tạo tăng 9,5%; sản xuất và phân phối điện tăng 11%; cung cấp nước tăng 8,1%).

Ước tính quí I năm nay, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,1%, cao hơn nhiều so với mức tăng 5,3% của cùng kỳ năm trước và mức tăng 4,9% của cùng kỳ năm 2013. Trong các ngành công nghiệp, ngành khai khoáng tăng 6,7%, đóng góp 1,5 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành chế biến, chế tạo tăng 9,6%, cao hơn nhiều mức tăng 7,4% của cùng kỳ năm trước và đóng góp 6,8 điểm phần trăm; ngành sản xuất, phân phối điện tăng 12,1%, cùng kỳ năm trước tăng 9,2%, đóng góp 0,8 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý nước thải, rác thải tăng 7,8%, cùng kỳ năm 2014 tăng 6,1%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm.

Cũng theo Tổng cục Thống kê, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 02/2015 giảm 26,2% so với tháng trước và tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 2 tháng đầu năm, chỉ số tiêu thụ ngành chế biến, chế tạo tăng 14,7% so với cùng kỳ năm trước.

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thời điểm 1/3/2015 tăng 10,9% so với cùng thời điểm năm 2014.

Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao so với mức tăng chung: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 119,5%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 93,5%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 38,3%; sản xuất đồ uống tăng 35,9%; sản xuất trang phục tăng 29,1%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 22,9%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 21,8%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 21,5%; dệt tăng 19%.

P.L

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.190
41.610
Vàng nữ trang 9999
40.640
41.440