Sáng 23/2 ghi nhận thêm 3 ca mắc COVID-19 mới, đều tại Hải Dương

07:19 | 23/02/2021

Ba ca mắc mới là các trường hợp F1, liên quan đến ổ dịch xã Kim Liên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, đều đã được cách ly tập trung trước đó.

sang 232 ghi nhan them 3 ca mac covid 19 moi deu tai hai duong

Phun thuốc khử trùng tại khu vực xét nghiệm COVID-19. (Ảnh: Huy Hùng/TTXVN)

Tính từ 18 giờ ngày 22/2 đến 6 giờ ngày 23/2, Việt Nam có ba ca mắc mới, trong đó có 0 ca nhập cảnh được cách ly ngay. Ba ca mắc mới ghi nhận trong nước tại Hải Dương.

Cụ thể, ca bệnh 2393-2395 (BN2393-2395) là các trường hợp F1, liên quan đến ổ dịch xã Kim Liên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, đều đã được cách ly tập trung trước đó. Hiện các bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Dã chiến số 2 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương.

Theo Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, tính đến 6 giờ ngày 23/2, Việt Nam có tổng cộng 1496 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/1 đến nay là 803 ca.

Về số người cách ly, tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly) là 107.685, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện 596 người; cách ly tập trung tại cơ sở khác là 12.628 người; cách ly tại nhà, nơi lưu trú 94.461 người.

Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần một là 69 ca; lần hai là 39 ca; lần ba là 55 ca. Số ca tử vong là 35 ca. Số ca điều trị khỏi là 1.717 ca./.

MT

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.885 23.125 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.900
53.700