Sắp diễn ra Hội thảo Phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025: Phân khúc nào phù hợp?

09:44 | 01/12/2020

Ngày 18/12/2020, Hội thảo “Phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025: Phân khúc nào phù hợp?” sẽ diễn ra tại Trung tâm Hội nghị 272, TP. Hồ Chí Minh.

Theo Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam, kể từ năm 2015 đến nay, thị trường bất động sản nhà ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên khoảng 2 năm trở lại đây, không khó để nhận ra một thực tế là thị trường bất động nhà ở tại các đô thị xuất hiện tình trạng lệch pha cung - cầu.

sap dien ra hoi thao phat trien nha o giai doan 2021 2025 phan khuc nao phu hop

Trong khi nhu cầu nhà ở cho người dân và đầu tư kinh doanh bất động sản tại các đô thị lớn trên cả nước vẫn ngày một tăng cao thì số lượng dự án mới được phê duyệt đầu tư rất hạn chế, chỉ các dự án đã được khởi công ở giai đoạn trước từ từ nhỏ giọt cung cấp sản phẩm cho thị trường. Cơ cấu nguồn cung phân khúc nhà ở cũng có sự thay đổi, không tương thích với nhu cầu.

Tại TP. Hồ Chí Minh, phân khúc nhà ở giá rẻ (dưới 25 triệu đồng/m²) đã biến mất; còn tại Hà Nội, tỷ trọng của phân khúc này cũng không đáng kể. Vì vậy, những người có thu nhập thấp như cán bộ, công nhân viên, người lao động đang mất dần khả năng sở hữu nhà.

Mặt khác, nguồn cung khan hiếm trong bối cảnh lực cầu tăng cao khiến giá căn hộ có nhiều biến động. Đặc biệt, tại TP. Hồ Chí Minh, thời gian qua giá nhà ở tăng cao bất chấp ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19.

Điều này là bất thường, tạo nên cơn sốt cho thị trường khu vực và nguy cơ cao xảy ra bong bóng bất động sản. Rõ ràng, một thị trường như vậy tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát triển không bền vững, gây nên những bất ổn về kinh tế, tài chính,…

Để đưa ra góc nhìn toàn cảnh về thực trạng phát triển nhà ở, làm rõ nguyên nhân dẫn đến những vấn đề nêu trên của thị trường bất động sản Việt Nam nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng; được sự bảo trợ và ủng hộ của Bộ Xây dựng, UBND TP. Hồ Chí Minh, Hiệp hội Bất động sản Việt Nam chủ trì và giao Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam tổ chức thực hiện Hội thảo Phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025: Phân khúc nào phù hợp?

Tham dự Chương trình có sự hiện diện của lãnh đạo Bộ Xây dựng, lãnh đạo UBND TP. Hồ Chí Minh và các sở, ban, ngành liên quan, Lãnh đạo Hiệp hội Bất động sản Việt Nam, Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam, các chuyên gia về kinh tế, tài chính, bất động sản như PGS. TS. Trần Đình Thiên, TS. Võ Chí Thành… Cùng với đó là sự tham gia của hàng trăm doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh dịch vụ bất động sản, các nhà môi giới, nhà đầu tư bất động sản.

Hà Sơn

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250