SBTi công nhận các mục tiêu khí hậu của PwC

07:16 | 16/09/2021

SBTi công nhận cách tiếp cận và kế hoạch hướng đến cam kết không phát thải khí Carbon vào năm 2030 của PwC. Cam kết bao gồm việc cắt giảm 50% lượng khí thải từ hoạt động di chuyển công tác.

PwC mới đây công bố việc được công nhận bởi “Sáng kiến các Mục tiêu Dựa trên Cơ sở Khoa học” (Science Based Targets initiative – SBTi) và một lần nữa khẳng định cam kết về không phát thải khí nhà kính (GHG) vào năm 2030.

sbti cong nhan cac muc tieu khi hau cua pwc
Ảnh minh họa

“Sáng kiến Mục tiêu Dựa trên Cơ sở khoa học” (SBTi) đã công nhận mục tiêu của PwC nhằm giảm 50% lượng phát thải khí nhà kính tuyệt đối vào năm 2030 so với năm 2019, phù hợp với mục tiêu giảm 1,5 độ C nhiệt độ toàn cầu. Quan trọng hơn cả, các mục tiêu của PwC vượt ra ngoài lượng phát thải trong phạm vi 1 và 2, nhằm hướng tới phạm vi rộng hơn - phạm vi 3, bao gồm các loại phát thải gián tiếp khác.

Ông Bob Moritz, Chủ tịch Toàn cầu của PwC cho biết: “Biến đổi khí hậu là một trong những vấn đề cấp bách nhất mà trái đất của chúng ta đang phải đối mặt. Là một phần trong chiến lược toàn cầu của PwC - Hệ Cân bằng Mới (tên gốc: The New Equation) - chúng tôi cam kết cùng tìm ra giải pháp cho vấn đề này. Đó là lý do chúng tôi cam kết đạt được mức không phát thải khí vào năm 2030. Tôi rất hân hạnh khi SBTi công nhận mục tiêu này. Cũng như các khách hàng của PwC, chúng tôi cần xây dựng lòng tin với các bên liên quan và tạo ra kết quả bền vững. Để đạt được điều này, việc giải quyết các vấn đề về khí hậu có vai trò vô cùng quan trọng.”

Theo định hướng này (cũng là những định hướng phù hợp với mức yêu cầu cao nhất của SBTi), PwC cam kết loại bỏ khí carbon khỏi hoạt động vận hành và tách mục tiêu tăng trưởng kinh doanh khỏi mục tiêu giảm phát thải.

Ông Theng Bee Han, Chủ tịch PwC Việt Nam cho biết thêm: “Các tổ chức ngày nay đang tìm cách kết nối hoạt động kinh doanh của họ với các mối quan tâm về môi trường, xã hội và quản trị (ESG). Điều đó chỉ có thể đạt được bằng lối tư duy táo bạo, nỗ lực chăm chỉ và sự hợp tác giữa các bên. Tôi tin rằng cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam có vai trò then chốt trong việc thực hiện thay đổi mang tính hệ thống nhằm ngăn chặn thảm họa khí hậu và tận dụng tiềm năng tăng trưởng xanh. Song song với việc hỗ trợ khách hàng trong quá trình chuyển đổi hoạt động kinh doanh nhằm hướng tới mục tiêu không phát thải khí, chúng tôi cũng đang tích cực giảm thiểu tác động tới khí hậu thông qua hoạt động vận hành của chính PwC."

sbti cong nhan cac muc tieu khi hau cua pwc

Như đã nêu trong chiến lược toàn cầu mới của PwC, Hệ Cân bằng Mới, PwC cam kết chuyển đổi mô hình kinh doanh để loại bỏ khí carbon khỏi chuỗi giá trị, tăng tính minh bạch và hỗ trợ phát triển bộ tiêu chuẩn đánh giá trong báo cáo ESG. Mạng lưới PwC cũng sẽ tham gia hỗ trợ các khách hàng và nhà cung cấp của mình trong việc giảm thiểu các tác động khí hậu.

Sử dụng mốc năm 2019 là năm cơ sở, PwC sẽ báo cáo thường xuyên và minh bạch về tiến độ thực hiện các mục tiêu trong hoạt động vận hành của công ty, tăng cường báo cáo phát thải GHG bắt đầu từ năm 2023, sử dụng báo cáo mở rộng dựa trên các chỉ số của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) / Hội đồng Kinh doanh Quốc tế (IBC), cũng như các khuyến nghị của Hội đồng Doanh nghiệp Thế giới về Phát triển Bền vững.

L.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.745 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200