SCB bổ nhiệm Quyền Tổng giám đốc người nước ngoài

13:16 | 11/10/2020

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) vừa công bố quyết định bổ nhiệm ông Chen Yi-Chung (Jeremy Chen) giữ cương vị Quyền Tổng giám đốc.

Sự kiện này diễn ra trong bối cảnh SCB đang triển khai quyết liệt “Chiến lược chuyển đổi và phát triển bền vững giai đoạn 2020-2030” với sự tư vấn chiến lược của McKinsey & Company.

Ông Jeremy Chen được kỳ vọng là sẽ dẫn dắt SCB thực hiện thành công Chiến lược chuyển đổi và đưa SCB vào top các ngân hàng dẫn đầu về lợi nhuận trong thời gian tới.

Trước khi gia nhập SCB, ông Jeremy Chen đã có hơn 20 năm kinh nghiệm tại các nước phát triển trong lĩnh vực đầu tư, tài chính - ngân hàng và trải qua nhiều vị trí cấp cao tại các công ty và ngân hàng lớn: Phó Chủ tịch Ngân hàng Citibank khu vực châu Á - Thái Bình Dương; Phó giám đốc Kênh Đầu tư trực tiếp - Ngân hàng Standard Chartered; Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH China Billion Resources. Ông Jeremy Chen đã tốt nghiệp Thạc sĩ quản trị kinh doanh tại Đại học Chicago (Hoa Kỳ).

scb bo nhiem quyen tong giam doc nguoi nuoc ngoai
Ông Chen Yi - Chung nhận quyết định bổ nhiệm Quyền Tổng giám đốc SCB

Ông Hoàng Minh Hoàn - người tiền nhiệm của ông Chen Yi-Chung được Hội đồng quản trị SCB phân công đảm nhiệm vị trí Phó Tổng giám đốc thường trực. Với sự am hiểu về tổ chức, con người SCB sau hơn 10 năm gắn bó, ông Hoàn sẽ hỗ trợ tích cực cho ông Chen Yi-Chung để việc chuyển đổi diễn ra thuận lợi và thành công.

Tính đến hết ngày 30/09/2020, tổng tài sản của SCB đạt 611.694 tỷ đồng, tiếp tục giữ vị thế Top 5 ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam, đứng đầu trong nhóm các ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh. Hoạt động kinh doanh 9 tháng đầu năm ghi nhận kết quả tích cực từ các hoạt động phi tín dụng với lợi nhuận từ kinh doanh chứng khoán và kinh doanh ngoại hối đạt hơn 462 tỷ đồng và thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 963 tỷ đồng.

Hoạt động dịch vụ của SCB tăng trưởng ổn định trong các năm gần đây phản ánh chiến lược tái cấu trúc với mục tiêu giảm dần sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống. Trong các dịch vụ tài chính cá nhân cung cấp cho khách hàng, SCB tạo dấu ấn lớn trên thị trường với sự tăng trưởng mạnh mẽ của hoạt động thanh toán thông qua hệ sinh thái thẻ quốc tế, ngân hàng điện tử và bancassurance.

Chiến lược chuyển đổi mà SCB đang thực hiện mang tính toàn diện và chuyên sâu nhằm tạo dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngân hàng trong giai đoạn tới. Từ việc chuyển đổi mô hình kinh doanh, thiết lập các chuẩn mực quản lý theo thông lệ quốc tế, tối ưu hóa hiệu suất vận hành, số hóa các hoạt động ngân hàng đến việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng văn hóa doanh nghiệp… sẽ được McKinsey tư vấn và đồng hành cùng SCB trong quá trình triển khai thực tế.

Đ.P

Nguồn:

Tags: SCB nhân sự

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400