SCB đảm bảo hoạt động liên tục, đáp ứng các giao dịch của khách hàng

18:20 | 01/04/2020

Thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Y tế và Ngân hàng Nhà nước về việc phòng, chống dịch COVID-19, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) đã chủ động xây dựng các kịch bản kinh doanh nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục, không để gián đoạn trong mọi tình huống.

scb dam bao hoat dong lien tuc dap ung cac giao dich cua khach hang Cán bộ nhân viên SCB chung tay chống dịch bệnh Covid-19
scb dam bao hoat dong lien tuc dap ung cac giao dich cua khach hang Phê duyệt đề án cơ cấu lại SCB gắn với xử lý nợ xấu
scb dam bao hoat dong lien tuc dap ung cac giao dich cua khach hang

Theo đó, SCB đảm bảo cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng với chất lượng cao nhất cho khách hàng tại tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc trong thời gian giao dịch từ thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). Tuy nhiên, để tăng cường phòng chống dịch Covid-19, SCB cũng khuyến khích khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng trực tuyến 24/7 để hạn chế việc giao dịch trực tiếp nhưng vẫn đảm bảo các nhu cầu giao dịch tài chính của khách hàng.

Chuỗi hoạt động “SCB chung tay vì sức khỏe cộng đồng” cũng đang được triển khai, gồm những ưu đãi thiết thực để hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19, như: xem xét giảm lãi suất cho khách hàng, cấp sổ tiết kiệm online tích hợp mã QR qua email, miễn phí nhiều dịch vụ online…

Từ nay đến hết ngày 30/04/2020, SCB áp dụng mức lãi suất ưu đãi với mức giảm 0,5% và kỳ hạn trả nợ linh hoạt cho tất cả các khách hàng thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu nông sản, thủy sản; kinh doanh du lịch, vận tải, hàng không, kho bãi, nhà hàng, dịch vụ lưu trú; có nhu cầu giải ngân mới hoặc vay mới với mục đích bổ sung vốn lưu động ngắn hạn. Đối với khách hàng hiện hữu, SCB sẽ điều chỉnh gia hạn thời hạn trả nợ.

Cũng trong thời gian này, SCB ưu tiên xem xét giảm lãi suất (từ 0,5%/năm đến 1%/năm so với lãi suất theo quy định tại biểu lãi suất cho vay hiện hành, tùy theo kỳ hạn vay) và giảm phí cho các doanh nghiệp có thị trường xuất khẩu chủ yếu là Trung Quốc, hoặc có nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc; các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực vận tải, kho bãi, logistics, dịch vụ lưu trú, du lịch…

Đối với các doanh nghiệp sản xuất dược, thiết bị y tế (bao gồm vật tư y tế), SCB hỗ trợ thêm mức ưu đãi phí thanh toán quốc tế, giảm 30% phí phát hành L/C so với mức phí theo quy định.

ĐP

Nguồn:

Tags: SCB Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000