SCB sửa đổi nội dung giấy phép thành lập và hoạt động

14:03 | 10/07/2020

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB).

Theo đó, NHNN chấp thuận việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Giấy phép thành lập và hoạt động số 29/GP-NHNN ngày 04/03/2020 của Thống đốc NHNN cấp cho SCB như sau:

Sửa đổi Điểm 2 Điều 1 Giấy phép thành lập và hoạt động số 29/GP-NHNN ngày 04/03/2020 của Thống đốc NHNN cấp cho SCB thành: “Địa chỉ trụ sở chính: Tầng trệt, tầng lửng, tầng 01 đến tầng 08 của Tòa nhà tại địa chỉ số 19-21-23-25 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh”.

SCB có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi bổ sung) và các quy định pháp luật có liên quan đối với nội dung sửa đổi trên.

Quyết định này của NHNN là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động số 29/GP-NHNN ngày 04/03/2020 của Thống đốc NHNN cấp cho SCB.

Tính đến hết ngày 30/06/2020, tổng tài sản của SCB đạt 598.412 tỷ đồng, tiếp tục là ngân hàng dẫn đầu về tổng tài sản trong nhóm ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh.

Năm nay, SCB đặt mục tiêu trở thành Ngân hàng có chất lượng dịch vụ và quản trị trải nghiệm hàng đầu, định hướng kinh doanh gắn liền với giá trị “Ngân hàng vì cộng đồng”, phát triển văn hóa doanh nghiệp tương xứng với vị thế TOP 5 về quy mô tổng tài sản. Đồng thời SCB tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác vận hành, tác nghiệp; cũng như nâng cao công tác quản trị tài chính và kiểm soát chi phí.

Đ.P

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250