SCB tăng trưởng bền vững theo định hướng ngân hàng bán lẻ, đa năng, hiện đại

18:18 | 19/02/2021

Ngân hàng Sài Gòn (SCB) vừa công bố kết quả kinh doanh 2020, với tỷ lệ tăng trưởng tốt và kết quả lợi nhuận tích cực.

Kết thúc năm 2020, tình hình hoạt động kinh doanh SCB đạt hiệu quả khả quan, từng bước chuyển dịch trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu với chiến lược năng động và bền vững.

Tính đến 31/12/2020, quy mô tài sản của SCB đạt 633.277 tỷ đồng, duy trì vị thế Top 5 trong hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam và là ngân hàng TMCP tư nhân có tổng tài sản lớn nhất trong nhóm ngân hàng ngoài quốc doanh. Trong đó, huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 578.703 tỷ đồng, cho vay khách hàng đạt 351.386 tỷ đồng.

scb tang truong ben vung theo dinh huong ngan hang ban le da nang hien dai
SCB hiện là một trong những ngân hàng TMCP có tốc độ phát triển mảng Bancassurance nhanh nhất

Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2020 (riêng lẻ), SCB ghi nhận kết quả tích cực với tổng lợi nhuận (trước thuế) vượt hơn 658 tỷ đồng. Đây là hiệu quả từ chiến lược chuyển dịch mô hình kinh doanh với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu thông qua việc thúc đẩy mạnh mẽ các dịch vụ dành cho phân khúc khách hàng cá nhân.

Trải qua một năm đầy biến động và khó khăn, SCB vẫn đạt mức tăng trưởng lợi nhuận ấn tượng, trong đó thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 1.775 tỷ đồng, thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và kinh doanh chứng khoán gần 700 tỷ đồng, đóng góp phần lớn vào cấu phần thu nhập của ngân hàng.

Đối với hoạt động tín dụng, SCB cũng bị ảnh hưởng do tác động của dịch COVID-19, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tăng nhẹ so với đầu năm, tuy nhiên vẫn nằm trong giới hạn cho phép, lần lượt là 1,16% và 0,81%. Ngân hàng ưu tiên trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Cụ thể, SCB đã trích lập gần 2.000 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, nâng tổng quỹ dự phòng rủi ro lên gần 13.600 tỷ đồng.

Đặc biệt, Ngân hàng ghi nhận những kết quả vượt bậc đến từ hoạt động bảo hiểm. Với thành tích ấn tượng trong mảng kinh doanh Bancassurance trong những tháng cuối năm, SCB đã liên tục dẫn đầu thị trường, phá vỡ những kỷ lục doanh số bảo hiểm. SCB hiện là một trong những ngân hàng TMCP có tốc độ phát triển mảng Bancassurance nhanh nhất, nằm trong Top 3 thị trường, và được vinh danh là “Ngân hàng có dịch vụ bảo hiểm liên kết tốt nhất của năm - Bank Partner of The Year 2020” do Asia Advisors Network, Asia Insurance Review và LIMRA trao tặng.

Trước đó, SCB đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận tăng vốn điều lệ tối đa thêm 5.000 tỷ đồng từ mức vốn điều lệ 15.231.688.100.000 đồng dưới hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, theo Phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2020 của SCB thông qua.

Bên cạnh mục tiêu kinh doanh, SCB đặt mục tiêu dài hạn về việc xây dựng nền tảng tài chính vững chắc và nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị vận hành tổ chức, theo định hướng Ngân hàng bán lẻ, đa năng và hiện đại, trong đó, khách hàng luôn được đặt ở vị trí trung tâm. Trong quý III/2020, SCB đã ký hợp tác “Chiến lược chuyển đổi và phát triển bền vững giai đoạn 2020 - 2030” với McKinsey Company Vietnam, đây là bước đi chiến lược quan trọng, giúp Ngân hàng tìm kiếm những giải pháp đột phá để tối ưu hóa nguồn lực, phát huy những lợi thế cạnh tranh và tận dụng tốt cơ hội thị trường.

Đ.P

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850