SCIC sắp thoái 450 tỷ đồng vốn tại CTCP Nhiệt điện Hải Phòng

07:00 | 13/04/2020

Ngày 22/4 tới đây, tại Sở GDCK Hà Nội (HNX), Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) sẽ bán đấu giá trọn lô để thoái vốn 45.000.000 cổ phần sở hữu tại Công ty Cổ phần (CTCP) Nhiệt điện Hải Phòng (HND).

Số vốn tương đương 450 tỷ đồng theo mệnh giá, chiếm 9% vốn điều lệ của HND với mức giá khởi điểm 26.000 đồng/cổ phần.

Ảnh minh họa

HND được thành lập năm 2002 để đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện với số vốn điều lệ ban đầu là 3.000 tỷ đồng. Năm 2008, Công ty tăng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng với mục đích đầu tư xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 2. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập các tổng công ty phát điện trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, năm 2012, công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 2 được thành lập (EVNGENCO2). Theo đó, HND là doanh nghiệp do EVNGENCO2 nắm giữ 51% vốn điều lệ.

Cổ đông nắm giữ trên 5% vốn điều lệ của HND gồm: EVNGENCO2 (51%), CTCP Nhiệt điện Phả Lại (25,97%), SCIC (9%), Tổng công ty Điện lực TKV (7,21%).

Năm 2014, HND trở thành công ty đại chúng. Năm 2016, cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên UPCoM với mã HND.

Sản phẩm chính của HND là điện. Hai nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng sản xuất và kinh doanh bán điện với mục tiêu đáp ứng nhu cầu cho khu vực tam giác kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh với sản lượng thiết kế là 7,2 tỷ KWh điện hằng năm.

Hiện tại, Công ty HND quản lý và sử dụng nhiều khu đất có diện tích lên tới hàng triệu m2 tại Hải Phòng, tất cả là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất.

Kế hoạch năm 2019 của HND là: Doanh thu thuần là 11.301 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 1.173 tỷ đồng…

Hùng Cường

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080