SCIC thoái vốn 450 tỷ đồng tại Nhiệt điện Hải Phòng

15:45 | 09/04/2020

Ngày 22/4 tới đây, tại HNX, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) sẽ bán đấu giá trọn lô để thoái vốn 45 triệu cổ phần sở hữu tại CTCP Nhiệt điện Hải Phòng (HND), tương đương 450 tỷ đồng theo mệnh giá, chiếm 9% vốn điều lệ của HND với mức giá khởi điểm 26 nghìn đồng/cổ phần.

scic thoai von 450 ty dong tai nhiet dien hai phong

HND được thành lập năm 2002 với mục đích để đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện, với số vốn điều lệ ban đầu là 3.000 tỷ đồng. Năm 2008, công ty tăng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng với mục đích để đầu tư xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 2.

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập các Tổng công ty phát điện trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, năm 2012 Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 2 được thành lập (EVNGENCO2). Theo đó HND là doanh nghiệp do EVNGENCO2 nắm giữ 51% vốn điều lệ.

Cổ đông nắm giữ trên 5% vốn điều lệ của HND gồm: EVNGENCO2 (nắm giữ 51%), CTCP Nhiệt điện Phả Lại (25,97%), SCIC (9%), Tổng công ty Điện lực TKV (7,21%).

Năm 2014, HND trở thành công ty đại chúng, năm 2016 cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên UPCoM với mã HND.

Sản phẩm chính của HND là điện. Hai nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng sản xuất và kinh doanh bán điện với mục tiêu đáp ứng nhu cầu cho khu vực tam giác kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh với sản lượng thiết kế là 7,2 tỷ KWh điện hàng năm.

Hiện tại công ty HND quản lý và sử dụng nhiều khu đất có diện tích lên tới hàng triệu m2 tại Hải Phòng, tất cả là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất.

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 - 2018 Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2017

Năm 2018

% tăng giảm

Tổng giá trị tài sản

15.155

13.769

-9,14

Doanh thu thuần

9.095

9.527

4,75

Lợi nhuận sau thuế

396

425

7,32

Tỷ lệ chi trả cổ tức (%)

6,5

7,5

15,38

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2019 - 2020 Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2019

Kế hoạch năm 2020

Doanh thu thuần

11.301

Chưa có (HĐQT đang xây dựng kế hoạch trình ĐHCĐ thường niên năm 2020 phê duyệt)

Lợi nhuận sau thuế

1.173

Cổ tức (%)

Đã tạm ứng 5%

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.400 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.220 23.400 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.205 23.395 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.260 23.410 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.390 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.370 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.207 23.417 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.200 23.400 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050