Sẽ cấp giấy chứng nhận nhà đất cho dân khu tạm cư Bình Trưng Đông

16:44 | 02/10/2018

Thường trực UBND TP.HCM vừa có kết luận đồng ý với đề xuất của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về điều chỉnh quy hoạch và cấp giấy chứng nhận nhà, đất cho các hộ dân trong khu tạm cư 1 ha phường Bình Trưng Đông, quận 2, TP.HCM.

Bên cạnh đó, UBND Thành phố chỉ đạo UBND quận 2 phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên Môi trường và các đơn vị liên quan lập điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch phân khu (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Bình Trưng Đông, quận 2, trình thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định.

Ảnh minh họa

Ngoài ra, UBND Thành phố giao UBND quận 2 chịu trách nhiệm rà soát lại toàn bộ nguồn gốc, quá trình sử dụng đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt (nếu có); xác định cụ thể các trường hợp đủ điều kiện bố trí nhà ở tái định cư nhưng chưa thực hiện chính sách bố trí nhà ở tái định cư, các trường hợp lấn chiếm đất; xét điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và xem xét, giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât theo đúng quy định.

Lãnh đạo UBND TP cũng chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND quận 2 khẩn trương xem xét giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất theo quy định cho các hộ dân đã được quận bố trí tạm cư trước đây tại khu lha này để tạo điều kiện cho các hộ dân ổn định cuộc sống, tránh phát sinh tình trạng tranh chấp khiếu nại.

Minh Lâm

Nguồn:

Tags: nhà đất

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250