Sẽ có hàng tiêu dùng Mỹ giá rẻ

08:52 | 09/03/2020

Theo dự báo của Bộ Công thương, từ nửa sau năm 2020, hàng hóa Mỹ sẽ có mặt nhiều hơn ở thị trường Việt Nam, với giá rẻ hơn hiện tại từ 20% - 30%.

Theo Tổng cục Hải quan, trong 2 tháng đầu năm 2020, Việt Nam đã tăng mạnh nhập khẩu nhiều mặt hàng thực phẩm từ Mỹ. Cụ thể như rau quả tăng đến 50%, thủy hải sản tăng 60%, thịt gia cầm (gà), gia súc (trâu, bò) và phụ phẩm heo tăng trên 35%...

Theo Cục Xuất-nhập khẩu (Bộ Công thương), người tiêu dùng trong nước đang được hưởng lợi về giá cả, khi mua hàng hóa nhập khẩu từ Mỹ, nhất là đối với nhóm hàng nông sản thực phẩm, hàng tiêu dùng. Bởi thời điểm hiện tại, Việt Nam đã cấp phép cho 460 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm thịt và 210 doanh nghiệp thủy sản của Mỹ đưa hàng vào tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

Về chủng loại hàng hóa, Việt Nam cũng đã cho phép Mỹ xuất khẩu 6 loại quả tươi (anh đào, lê, nho, táo, blueberry, cam) và đang tiếp tục đánh giá rủi ro (PRA) với quả bưởi, xuân đào, mơ và mận vào bán tại Việt Nam. Đồng thời, còn có nhiều loại nông sản khác như hạt lúa, miến, bột mì hay các loại thủy hải sản (tôm hùm, cua, cá tuyết...).

Từ nửa sau năm 2020, hàng hóa Mỹ sẽ có mặt nhiều hơn ở thị trường Việt Nam

Theo ông Nguyễn Văn Tuấn - Trưởng Phòng Giao dịch Quốc tế Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh,  hiện nay vấn đề được doanh nghiệp Mỹ đặc biệt quan tâm là việc Chính phủ Việt Nam giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho 9 nhóm mặt hàng nông nghiệp (gồm thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của gà, quả hạnh nhân chưa bóc vỏ, táo tươi, bột mì, quả óc chó chưa bóc vỏ, quả nho tươi, khoai tây, thịt lợn trừ loại cả con và nửa con, trừ thịt mông đùi, thịt vai và các mảnh của chúng, nho khô), khi đưa nhóm hàng này vào tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

Về điều này, phía  Bộ Tài chính Việt Nam đang phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để rà soát, đánh giá tác động và dự thảo Nghị định để có thể điều chỉnh giảm thuế phù hợp, sao cho có lợi ích phía đối tác Mỹ, đồng thời không gây tác động lớn tới các ngành sản xuất trong nước.

Thực tế trên thị trường, người tiêu dùng Việt từ giữa cuối năm 2019 đến nay đã có thể mua rất nhiều sản phẩm hàng hóa của Mỹ như trái cây, thịt gà, bò, thịt lợn xông khói, tôm hùm… nhưng với giá cả rất đắt đỏ (gấp 3 - 4 lần hàng cùng loại của Việt Nam). Ngoài thực phẩm, trên thị trường còn có rất nhiều chủng loại hàng tiêu dùng Mỹ như hóa mỹ phẩm, gia dụng, sữa và sản phẩm từ sữa, bánh kẹo... Theo dự báo của Bộ Công thương, từ nửa sau năm 2020, hàng hóa Mỹ sẽ có mặt nhiều hơn ở thị trường Việt Nam, với giá rẻ hơn hiện tại từ 20% - 30%.

Thanh Trà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140