Sẽ sớm công khai định kỳ các bộ, địa phương giải ngân chậm

08:14 | 08/10/2019

Bộ Tài chính công bố số liệu giải ngân các nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ trên website của Bộ Tài chính (địa chỉ: http://mof.gov.vn); tần suất 15 ngày; nêu 3 bộ, ngành và 10 địa phương có tỉ lệ giải ngân chậm nhất trong kỳ.

Ảnh minh họa

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc về thúc đẩy phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công năm 2019 tổ chức ngày 26/9/2019, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (QLN&TCĐN) - Bộ Tài chính đã có công văn gửi các bộ, cơ quan trung ương chủ quản chương trình, dự án; ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ về việc công khai số liệu giải ngân vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

Theo đó, Cục QLN&TCĐN đề nghị các bộ, ngành, địa phương xác nhận số liệu giải ngân vốn nước ngoài của Chính phủ tính đến ngày 15/9/2019.

Tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc nêu trên, Bộ Tài chính đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ số liệu giải ngân vốn nước ngoài của Chính phủ do Bộ Tài chính tổng hợp.

Số liệu giải ngân này được Bộ Tài chính tổng hợp từ các đề nghị giải ngân của các chương trình, dự án đã được Bộ Tài chính chấp thuận gửi nhà tài trợ (riêng đối với phương thức giải ngân qua tài khoản đặc biệt chỉ tính các đơn rút vốn hoàn vốn chi tiêu từ tài khoản đặc biệt).

Bộ Tài chính sẽ công khai số liệu giải ngân trên trang điện tử của Bộ Tài chính (địa chỉ: http://mof.gov.vn).

Nhằm đảm bảo việc công khai số liệu được chính xác, Bộ Tài chính đề nghị các bộ, ngành, địa phương kiểm tra số liệu này, trường hợp có sai khác cần có văn bản chính thức gửi Bộ Tài chính (Cục QLN&TCĐN) để xác minh, điều chỉnh trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày công bố.

Quá thời hạn trên, nếu không có ý kiến đề nghị điều chỉnh bằng văn bản kèm theo căn cứ xác thực được Bộ Tài chính chấp nhận thì các số liệu đã công bố này được coi là căn cứ chính thức để tiếp tục công khai tiến độ giải ngân trong thời gian từ ngày 16/9/2019 đến hết năm 2019.

Theo nội dung công văn, từ ngày 15/10/2019 Bộ Tài chính sẽ thực hiện chế độ báo cáo nhanh 15 ngày về giải ngân vốn vay nước ngoài của Chính phủ, chi tiết đến từng bộ, ngành chủ quản và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Cơ sở để lập các báo cáo nhanh này là số liệu giải ngân “nền” tại thời điểm ngày 15/9/2019, cộng số phát sinh giải ngân “thực” (số Bộ Tài chính đã chấp thuận ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ trong kỳ, riêng đối với phương thức giải ngân qua tài khoản đặc biệt chỉ tính các đơn rút vốn hoàn vốn đã chi tiêu từ tài khoản đặc biệt).

Trong công văn nêu rõ: "3 bộ, ngành chủ quản và 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số giải ngân thấp nhất phải có giải trình lý do và đề xuất biện pháp thúc đẩy giải ngân".

Các báo cáo giải ngân 15 ngày cuối tháng sẽ được Bộ Tài chính tổng hợp kèm theo đánh giá và phân tích một số trường hợp điển hình giải ngân kém, để báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến chỉ đạo.

P.L

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000