Sẽ tăng vốn điều lệ cho quỹ bảo vệ môi trường

16:51 | 05/07/2019

Tính lũy kế đến hết năm 2018 Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF) đã cho vay được khoảng 2.522 tỷ đồng đối với 294 dự án thuộc 54 tỉnh, thành trên cả nước.

Qũy VEPF đã hỗ trợ hàng trăm tỷ đồng giúp các dự án năng lượng sạch  nối lưới với mạng lưới điện quốc gia

Thông tin tại Hội nghị hỗ trợ tài chính năm 2019 cho các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vừa diễn ra tại TP.HCM, ngày 5/7, bà Dương Thị Phương Anh, Phó Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF) cho biết, trong năm 2018 vừa qua, quỹ này đã cho vay lãi suất ưu đãi đối với các dự án bảo vệ môi trường trên cả nước với tổng giá trị khoảng 380 tỷ đồng (đã giải ngân khoảng 324,7 tỷ đồng), tăng 33% so với năm 2017.

Tính lũy kế đến hết năm 2018 đơn vị này đã cho vay được khoảng 2.522 tỷ đồng đối với 294 dự án thuộc 54 tỉnh, thành trên cả nước. Ngoài ra, trong giai đoạn 2013-2018 quỹ VEPF cũng đã chi 234,8 tỷ đồng để trợ giá sản phẩm các dự án phát triển sạch (CDM); tài trợ khoảng 91 tỷ đồng cho 138 dự án bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu tại 32 tỉnh, thành phố và hỗ trợ khoảng 244 tỷ đồng nhằm hỗ trợ các dự án điện gió nối lưới với mạng lưới điện quốc gia.

Theo lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong giai đoạn 2019 -2021 tới đây, hoạt động hỗ trợ tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường sẽ tiếp tục được bộ này đẩy mạnh bằng các giải pháp liên kết, hợp tác chặt chẽ với các bộ ngành, địa phương và các tổ chức tài chính quốc tế.

Để gia tăng tiềm lực và vai trò của Quỹ VEPF, thời gian qua Bộ Tài nguyên và Môi trường đã bổ sung và hoàn thiện các hướng dẫn pháp lý liên quan đến mạng lưới quỹ bảo vệ môi trường tại các địa phương. Trong 2-3 năm tới Quỹ VEPF sẽ được chỉ đạo tiếp tục phục vụ các chương trình mục tiêu, trọng điểm của Chính phủ và Bộ Tài nguyên Môi trường, bao gồm: cải tạo môi trường các lưu vực sông, ô nhiễm làng nghề, ô nhiễm môi trường khu công nghiệp; ô nhiễm chất thải sinh hoạt; ứng dụng và triển khai công nghệ sạch, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng. 

Đến thời điểm hiện nay, Quỹ VEPF có tổng vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng, hoạt động tại 54 tỉnh thành trên cả nước. Ngay trong năm 2019, Bộ Tài nguyên Môi trường sẽ chấp thuận cho việc Quỹ VEPF nâng vốn điều lệ thông qua việc sửa đổi Quyết định số 78/2014 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời sửa đổi, ban hành các văn bản hướng dẫn việc cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ Quỹ VEPF đối với các dự án bảo vệ môi trường trên cả nước./.

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140