SeABank bổ nhiệm phó tổng giám đốc thứ 9

10:14 | 22/11/2021

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) chính thức bổ nhiệm ông Võ Long Nhi (Andrew Võ) - người có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế, giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc SeABank từ ngày 16/11/2021.

Ông Andrew Võ tốt nghiệp trường Đại học Simon Fraser (SFU) ở Vancouver, Canada, gia nhập SeABank từ năm 2015 với chức vụ Giám đốc Khối Đầu tư. Ông được HĐQT SeABank tin tưởng và đánh giá cao về kinh nghiệm, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cũng như sự tận tụy và đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của Ngân hàng, đặc biệt trong việc hợp tác với các đối tác, tổ chức tài chính quốc tế thời gian qua.

seabank bo nhiem pho tong giam doc thu 9
Ông Võ Long Nhi (Andrew Võ)

Ông Andrew Võ đã có kinh nghiệm trên 20 năm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và đầu tư tại Canada và Việt Nam. Ông từng đảm nhận nhiều vị trí quan trọng tại các tập đoàn, ngân hàng, quỹ đầu tư tài chính lớn ở các nước như: Giám đốc Cấp cao Công ty CP Quản lý Quỹ VinaWealth (thành viên của Tập đoàn VinaCapital); Phó Tổng Giám đốc Honeywell - VCT (Việt Nam); Tổng Giám đốc NextView tại Việt Nam - nhà cung cấp dịch vụ tài chính uy tín đến từ Singapore; Cố vấn cấp cao tại Ngân hàng HSBC Canada; Cố vấn Tài chính cấp cao tại Ngân hàng TD Canada Trust…

Với việc bổ nhiệm này, Ban Tổng Giám đốc SeABank sẽ có 1 Tổng Giám đốc và 9 Phó Tổng Giám đốc với các nhân sự chất lượng cao, dày dặn kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực để triển khai thành công các chiến lược đã đề ra và hiện thực hóa mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất.

SeABank hiện là một trong những ngân hàng lớn Việt Nam về quy mô vốn điều lệ, mức độ nhận biết thương hiệu, tốc độ tăng trưởng ổn định với mạng lưới hoạt động gần 180 điểm giao dịch, phục vụ hơn 1,6 triệu khách hàng trên toàn quốc. Năm 2021, SeABank cũng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đánh giá là một trong 17 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng, được tổ chức Moody’s xếp hạng tín nhiệm dài hạn mức B1 trong 3 năm liên tiếp và nâng đánh giá triển vọng phát triển Tích cực.

Bên cạnh đó Ngân hàng cũng nhận được sự tin tưởng ký kết hợp tác của nhiều cơ quan, tổ chức uy tín lớn như Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Honda Việt Nam, Vietnam Airlines…

P.Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.250 23.536 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.200
Vàng SJC 5c
66.200
67.220
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000