SeABank được Moody's xếp hạng tín nhiệm B1

07:47 | 11/10/2019

Ngày 10/10/2019, Moody's – một trong 3 tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín nhất thế giới đã công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm dài hạn mức B1 cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank). Đây là lần đầu tiên Moody’s xếp hạng tín nhiệm SeABank, qua đó phản ánh năng lực tài chính tốt và cơ hội phát triển của Ngân hàng.

SeABank hoàn thành chào bán cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên hơn 9.300 tỷ đồng
Cơ hội nhận bộ trang sức vàng AJC khi gửi tiết kiệm tại SeABank

Theo công bố của Moody’s, SeABank được xếp hạng tín nhiệm dài hạn mức B1 ở các hạng mục: Tiền gửi ngoại tệ và nội tệ ngắn hạn và dài hạn; Nhà phát hành ngoại tệ và nội tệ ngắn hạn và dài hạn; Rủi ro đối tác ngoại tệ và nội tệ ngắn hạn và dài hạn; Rủi ro đối tác ngắn hạn và dài hạn; và hạng mục Tín dụng cơ sở đạt mức B2. Các yếu tố như vốn chủ sở hữu, lợi nhuận, khả năng thanh toán nợ, chất lượng tài sản, nguồn vốn, thanh khoản... góp phần quan trọng mang đến kết quả đánh giá tích cực cho SeABank lần này.

Kết quả kinh doanh của SeABank đang có sự tăng trưởng khả quan. Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2019, SeABank đã ghi nhận kết quả ấn tượng, trong đó: Tổng tài sản đạt gần 150 ngàn tỷ đồng, tăng 6,1% so với thời điểm đầu năm; Tổng dư nợ tín dụng đạt 95.219 tỷ đồng tăng trưởng 8,2% so với thời điểm đầu năm. Doanh thu thuần tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt về thu thuần dịch vụ tăng trưởng 247% so với cùng kỳ năm trước. Và lợi nhuận trước thuế đạt 409 tỷ đồng, tăng 57,4% so với cùng kỳ năm trước.

Trong tháng 9/2019 SeABank đã hoàn thành kế hoạch tăng vốn điều lệ từ 7.688 tỷ đồng lên 9.369 tỷ đồng thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu. Việc tăng vốn điều lệ này nằm trong kế hoạch phát triển của SeABank đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại Đại hội cổ đông thường niên SeABank năm 2019 nhằm hướng tới mục tiêu đưa SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất. Với vốn điều lệ mới, SeABank nằm trong nhóm 15 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam.

Hiện nay, SeABank có 165 điểm giao dịch trên khắp 3 miền đất nước. Thương hiệu SeABank được biết đến là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc không ngừng đổi mới, sáng tạo các sản phẩm, dịch vụ nhằm cung cấp dịch vụ tài chính cá nhân tốt nhất, cạnh tranh nhất cho khách hàng. SeABank đang phục vụ hơn 1 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp với nhiều sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng, tiện ích và hiện đại.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250