SeABank được The Banker xếp hạng trong “Top 1000 Ngân hàng thế giới 2022”

09:02 | 14/09/2022

Theo kết quả đánh giá xếp hạng của The Banker - Tạp chí uy tín hàng đầu trong ngành tài chính thế giới, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán: SSB) đã được xếp hạng trong “Top 1000 Ngân hàng thế giới 2022” (Top 1000 World Banks 2022), qua đó ghi nhận sự bứt phá tăng trưởng mạnh mẽ của SeABank trong giai đoạn vừa qua.

seabank duoc the banker xep hang trong top 1000 ngan hang the gioi 2022

“The Banker” là tạp chí uy tín thế giới do Thời báo The Financial Times của Anh sáng lập từ năm 1926 và được công nhận là tạp chí thu hút nhiều độc giả nhất trong lĩnh vực ngân hàng. Tạp chí chuyên cung cấp thông tin thời sự về các sự kiện, tình hình kinh tế tài chính cũng như đưa ra phân tích, báo cáo, đánh giá khách quan và sâu sắc.

“Top 1000 Ngân hàng thế giới” là bảng xếp hạng thường niên được The Banker bình chọn dựa trên số liệu vốn cấp 1 và các chỉ số, tỷ trọng về vốn, tài sản và lợi nhuận của các ngân hàng trên thế giới. Bảng xếp hạng năm 2022 được đưa ra dựa trên những số liệu, thành tích trong năm 2021, với vị trí dẫn đầu thuộc về những ngân hàng lớn có quy mô tầm cỡ thế giới như: ICBC, China Construction Bank, Agricultural Bank of China, Bank of China, JP Morgan Chase & Co, Bank of America, Citigroup, Wells Fargo & Co, HSBC Holdings...

Việc được bình chọn và xếp hạng trong “Top 1000 Ngân hàng thế giới 2022” đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ và những thành công trong việc hội nhập quốc tế của SeABank. Trong những năm qua, SeABank đã có nhiều đột phá về mọi mặt nhờ triển khai hiệu quả chiến lược bán lẻ mang tính dài hạn dựa trên 5 trụ cột cốt lõi bao gồm: Quản trị rủi ro, đầu tư công nghệ, phát triển khách hàng, phát triển nhân sự và văn hóa tổ chức.

Hiện SeABank đang tập trung đẩy mạnh chiến lược “Hội tụ số” theo hướng số hóa sản phẩm dịch vụ và tích hợp nền tảng công nghệ hiện đại với hệ sinh thái, tăng cường hệ thống công nghệ, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng, đồng thời nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Kết quả kinh doanh năm 2021 cho thấy SeABank đã có những bước tiến vượt bậc so với lộ trình kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 đã đề ra.

Ngân hàng tiếp tục giữ vững đà phát triển với kết quả 6 tháng đầu năm 2022 tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ 2021 với Tổng tài sản đạt 229.723 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế đạt 2.806 tỷ đồng; Tổng thu thuần TOI đạt 5.029 tỷ đồng, tăng 157% so với cùng kỳ năm 2021. Đáng chú ý, thu thuần ngoài lãi (NOII) cũng ghi nhận con số tăng trưởng ấn tượng đạt 1.736 tỷ đồng; tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 30,3%; Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm xuống còn 1,6%.

SeABank cũng đã hoàn thành tăng vốn điều lệ lên 19.809 tỷ đồng và sẽ tiếp tục lộ trình tăng vốn điều lệ lên 22.690 tỷ đồng như đã đề ra tại Đại hội đồng Cổ đông.

Bên cạnh đó, SeABank được Moody’s xếp hạng tín nhiệm dài hạn mức B1 trong 4 năm liên tiếp với triển vọng phát triển Tích cực, đồng thời cũng được nhiều tổ chức tài chính hàng đầu thế giới tin tưởng hợp tác như: Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) cấp hạn mức tài trợ thương mại 30 triệu USD, Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC) và 5 quỹ đầu tư quốc tế cấp gói tín dụng trị giá 220 triệu USD, Tập đoàn Tài chính Phát triển Quốc tế Mỹ (DFC) cấp khoản vay 200 triệu USD…

P.Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900