SeABank hoàn thành chào bán cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên hơn 9.300 tỷ đồng

11:16 | 10/10/2019

Với vốn điều lệ mới, SeABank nằm trong nhóm 15 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam.

SeABank: Top 500 ngân hàng lớn và mạnh nhất châu Á – Thái Bình Dương
SeABank hợp tác với Thunes mở rộng mạng lưới chi trả kiểu hối toàn cầu

Được sự phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước, trong tháng 9/2019 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) đã hoàn thành đợt chào bán cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ 7.688 tỷ đồng lên 9.369 tỷ đồng. Với vốn điều lệ mới, SeABank nằm trong nhóm 15 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam.

Việc tăng vốn điều lệ này nằm trong kế hoạch phát triển của SeABank đã được Đại hội đồng cổ đông Ngân hàng thông qua tại Đại hội cổ đông thường niên SeABank năm 2019 nhằm hướng tới mục tiêu đưa SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất.

Bên cạnh đó, vốn điều lệ mới sẽ giúp SeABank tăng năng lực tài chính và tạo điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng mạng lưới hoạt động, đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc.

Trong những năm qua, SeABank đã không ngừng tăng trưởng ổn định về kết quả kinh doanh và mở rộng phát triển mạng lưới trên khắp ba miền đất nước, tính đến thời điểm hiện tại SeABank đã có 165 điểm giao dịch trên toàn quốc.

Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2019, kết quả kinh doanh của SeABank ghi nhận ở mức tăng trưởng ấn tượng, trong đó: Tổng tài sản đạt gần 150 ngàn tỷ, tăng 6,1% so với thời điểm đầu năm; Tổng dư nợ tín dụng đạt 95.219 tỷ đồng tăng trưởng 8,2% so với thời điểm đầu năm. Doanh thu thuần tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt về thu thuần  dịch vụ tăng trưởng 247% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế đạt 409 tỷ đồng, tăng 57,4% so với cùng kỳ năm trước.

Hiện SeABank được biết đến là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc đổi mới, sáng tạo các sản phẩm, dịch vụ nhằm cung cấp dịch vụ tài chính cá nhân tốt nhất, cạnh tranh nhất cho khách hàng. Với mục tiêu đáp ứng đầy đủ nhu cầu của mọi khách hàng, các sản phẩm dịch vụ của SeABank được xây dựng đa dạng, hỗ trợ tối đa về thủ tục, hồ sơ và có chính sách ưu đãi cạnh tranh.

Đồng thời, SeABank còn là một trong những ngân hàng tiên phong ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, đặc biệt là một trong số ít ngân hàng áp dụng chính sách miễn 100% các loại phí trên Internet Banking và Mobile Banking, bao gồm phí chuyển tiền trên toàn quốc và phí sử dụng (thường niên) dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Đây là lợi ích lớn cho khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số của SeABank, khuyến khích khách hàng trải nghiệm dịch vụ online 24/7, giảm thiểu rủi ro khi mang nhiều tiền mặt, tiết kiệm thời gian và chi phí.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530