SeABank khai trương, hoạt động 10 điểm giao dịch mới

08:48 | 05/01/2021

Nhằm không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động để mang đến những sản phẩm dịch vụ tốt nhất tới khách hàng, ngày 5/1/2021, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) đồng loạt khai trương, chuyển trụ sở và đi vào hoạt động 10 điểm giao dịch mới.

seabank khai truong hoat dong 10 diem giao dich moi

Các điểm giao dịch được khai trương lần này được đặt tại các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Long An, Quảng Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế và Cà Mau, qua đó nâng tổng số điểm giao dịch của ngân hàng lên 174 điểm tại 29 tỉnh thành trên toàn quốc.

Theo đó, được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, SeABank chính thức khai trương, chuyển trụ sở và đi vào hoạt động 6 chi nhánh, 4 phòng giao dịch tại 8 tỉnh thành phố trọng điểm trên cả nước, trong đó Hà Nam, Thái Bình, Long An, Quảng Nam là các địa phương lần đầu tiên có sự hiện diện của SeABank.

Danh sách các điểm giao dịch mới khai trương và hoạt động từ 5/1/2021 gồm:

Chi nhánh SeABank Hà Nam: 181 Biên Hòa, Phường Lương Khánh Thiện, Tp. Phủ Lý, Hà Nam, điện thoại 0226 352 2288.

Chi nhánh SeABank Thái Bình: 79A Đường Lê Lợi, Phường Đề Thám, Tp. Thái Bình, Thái Bình, điện thoại 0227 383 4688.

Chi nhánh SeABank Long An: 29 Trà Quế Bình, Phường 2, Tp. Tân An, Long An, điện thoại 0272 393 9666.

Chi nhánh SeABank Nghệ An (khai trương trụ sở mới): Tầng 1,2,3 căn hộ CH-B khu A chung cư quang trung, Phường Quang Trung, Tp. Vinh, Nghệ An, điện thoại 0238 354 2668.

SeABank Nguyễn Chí Thanh: 33 Nguyễn Chí Thanh, Khối phố 12, Phường Tân Giang, Tp.Hà Tĩnh, Hà Tĩnh, điện thoại 0239 376 7575.

SeABank Cái Nước: Quốc lộ 1A, thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, Cà Mau, điện thoại 0290 388 2277.

Danh sách các điểm giao dịch đi vào hoạt động từ 5/1/2021 gồm:

Chi nhánh SeABank Quảng Nam: 506 Hai Bà Trưng, Phường Tân An, Tp. Hội An, Quảng Nam, điện thoại 0235 373 7888.

Chi nhánh SeABank Lê Duẩn: 269-271 Lê Duẩn, Phường Tân Chính, Q.Thanh Khê, Tp.Đà Nẵng, điện thoại 0236 389 6555.

SeABank Tố Hữu: Tầng 1, Shophouse 01 - tháp Manor Crown - đường Tố Hữu, Phường Xuân Phú, Tp. Huế, Thừa Thiên Huế, điện thoại 0234 394 8688.

SeABank Hòa Xuân: 107-109 Nguyễn Phước Lan, Phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, Tp.Đà Nẵng, điện thoại 0236 368 6810.

Các điểm giao dịch này của SeABank đều nằm tại vị trí thuận lợi, được trang bị cơ sở vật chất hiện đại theo chuẩn mô hình ngân hàng bán lẻ quốc tế cùng đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp hứa hẹn mang đến cho khách hàng những trải nghiệm và dịch vụ tốt nhất. Nhân dịp khai trương, các điểm giao dịch này của SeABank sẽ có hàng nghìn phần quà hấp dẫn dành tặng khách hàng đến giao dịch. Bên cạnh đó, khách hàng cũng được tham gia nhiều chương trình ưu đãi do SeABank đang triển khai trên toàn quốc khi gửi tiết kiệm, mở thẻ, vay vốn và đăng ký sử dụng ngân hàng số SeAMobile…

Bà Lê Thu Thủy - Tổng Giám đốc SeABank cho biết: “Theo chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank không ngừng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cũng như mở rộng mạng lưới hoạt động để mang tới cho các khách hàng trên cả nước những sản phẩm dịch vụ tốt nhất. Với lợi thế am hiểu thị trường, hiểu rõ khách hàng và cung cấp đa dạng các giải pháp tài chính linh hoạt, cạnh tranh, tôi tin rằng SeABank sẽ là địa chỉ tin cậy, để khách hàng tin tưởng lựa chọn giao dịch, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương”.

V.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850