SeABank mở rộng phối hợp thu ngân sách với Kho bạc Nhà nước

09:34 | 02/03/2022

Nhằm tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động thu nộp thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế tại các địa phương, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) đã mở rộng dịch vụ phối hợp thu ngân sách Nhà nước (NSNN) và thanh toán song phương điện tử với Kho bạc Nhà nước (KBNN) tại 39 điểm giao dịch/chi nhánh và sẽ tiếp tục mở rộng thêm trong thời gian tới.

seabank mo rong phoi hop thu ngan sach voi kho bac nha nuoc

Đây là kết quả ấn tượng nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa SeABank và KBNN khi Thỏa thuận hợp tác chính thức ký kết từ tháng 6/2020. Với thỏa thuận này, SeABank trở thành một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên thực hiện triển khai hợp tác song phương với KBNN trong lĩnh vực phối hợp thu NSNN và ủy nhiệm thu NSNN.

Cụ thể, SeABank và KBNN kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử về thu NSNN; phối hợp trong việc mở và sử dụng tài khoản chuyên thu của đơn vị KBNN tại SeABank để thực hiện phối hợp thu, ủy nhiệm thu NSNN. Thông qua đó, toàn bộ các khoản thu NSNN qua SeABank sẽ được ghi nhận trực tiếp ngay vào hệ thống tài khoản chuyên thu của KBNN tại SeABank thay vì phải mất thời gian chuyển tiếp qua tài khoản của KBNN tại hệ thống ngân hàng khác.

Việc nộp thuế rất đơn giản, thuận tiện tại các điểm giao dịch của SeABank trên toàn quốc hoặc thực hiện qua Cổng Thông tin điện tử của cơ quan thuế và được SeABank xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế ngay tức thì; được kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thu, KBNN đảm bảo ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của khách hàng một cách chính xác, kịp thời.

Hình thức này vừa tập trung nhanh các khoản thu vào NSNN, vừa khắc phục được cơ bản tình trạng chuyển chứng từ thu NSNN từ các ngân hàng thương mại về KBNN và các cơ quan thu bị thiếu/sai thông tin, đảm bảo tính thống nhất dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị quản lý thu và ngân hàng ủy nhiệm thu tạo tiền đề để triển khai các công cụ, phương pháp quản lý tiên tiến, hiện đại.

Sự hợp tác giữa SeABank và KBNN góp phần mở rộng điểm thu thuế, giúp cải cách các thủ tục hành chính trong hoạt động thu nộp thuế, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN.

SeABank cũng đã đáp ứng việc số hóa, tối ưu các dịch vụ ngân hàng trên tất cả các kênh giao dịch phục vụ thu NSNN như: Tại quầy dịch vụ khách hàng, kênh liên ngân hàng, kênh thu thuế điện tử phối hợp với Tổng cục thuế… Trong tương lai, SeABank sẽ tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các đơn vị KBNN trong thực hiện nhiệm vụ thu NSNN, đảm bảo chất lượng dịch vụ và hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng.

Phan Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000