SeABank phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn bằng VND với lãi suất hấp dẫn

15:09 | 16/09/2019

Nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền ngắn hạn của đông đảo khách hàng, trong đó có cả khách hàng người nước ngoài, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) đã phát hành Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn bằng tiền Việt Nam đồng với mức lãi suất hấp dẫn.

SeABank hợp tác với Thunes mở rộng mạng lưới chi trả kiểu hối toàn cầu
SeABank vinh dự nhận giải thưởng chuyển đổi số Việt Nam

Cụ thể, khách hàng tham gia với mệnh giá tối thiểu từ 10 triệu đồng, kỳ hạn gửi đa dạng từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng cho đến 13 tháng sẽ được hưởng mức lãi suất tương ứng lên tới 7,8%/năm. Đối tượng của sản phẩm chủ yếu là khách hàng đại chúng, đặc biệt là không hạn chế đối tượng khách hàng tham gia là người nước ngoài.

Bên cạnh chính sách lãi suất ưu đãi hấp dẫn, khách hàng còn được tất toán bất kỳ lúc nào, được miễn số dư tối thiểu và phí tài khoản không hoạt động. Ngoài ra, Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn cho phép khách hàng dễ dàng vay cầm cố, tự do chuyển nhượng và không giới hạn số lần chuyển nhượng, đồng thời chủ sở hữu còn có thể tặng, cho theo quy định của pháp luật.

Trên thị trường tài chính, chứng chỉ tiền gửi được coi là hình thức đầu tư an toàn với mức lãi suất tương đương hoặc cao hơn so với các sản phẩm gửi tiết kiệm thông thường. Sản phẩm này phù hợp với tất cả các khách hàng cá nhân, bao gồm cả người nước ngoài có nguồn tài chính nhàn rỗi và ổn định.

Khách hàng quan tâm tới các chương trình và sản phẩm dịch vụ của SeABank có thể liên hệ các điểm giao dịch gần nhất của SeABank trên toàn quốc, gọi Contact Center 1900 555 587  hoặc truy cập website www.seabank.com.vn để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn miễn phí.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400