SeABank phát hành hơn 110 triệu cổ phiếu để trả cổ tức

09:30 | 12/07/2021

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán: SSB) sẽ phát hành thêm 110.244.161 cổ phiếu phổ thông để trả cổ tức năm 2020 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 9,12% đồng thời phát hành 23,5 triệu cổ phiếu ưu đãi cho cán bộ nhân viên (ESOP).

seabank phat hanh hon 110 trieu co phieu de tra co tuc SeABank được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên gần 14.785 tỷ đồng
seabank phat hanh hon 110 trieu co phieu de tra co tuc SeABank được Moody’s nâng mức đánh giá triển vọng phát triển từ ổn định lên tích cực
seabank phat hanh hon 110 trieu co phieu de tra co tuc
Sau khi niêm yết, cổ phiếu SSB liên tục có những phiên tăng liên tiếp

Nguồn vốn phát hành cổ phiếu trả cổ tức được lấy từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế theo Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2020 tại thời điểm 31/12/2021 theo quy định. Ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu là ngày 26/7/2021 với tỷ lệ thực hiện quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu là 100:9,1206 (tương đương tỷ lệ 9,12%).

Trong tháng 6/2021, SeABank đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán chấp thuận tăng vốn điều lệ tối đa thêm hơn 2.697 tỷ đồng, thông qua hình thức: Phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức từ lợi nhuận để lại năm 2020 sau khi trích lập các quỹ; Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, và Phát hành cổ phiếu ưu đãi cho cán bộ nhân viên đã được Đại hội cổ đông 2021 của Ngân hàng thông qua.

Sau khi hoàn thành tăng vốn điều lệ sẽ giúp SeABank nâng cao năng lực tài chính và tạo điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng mạng lưới hoạt động, đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ, nâng cao chất lượng hoạt động của Ngân hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc.

Tháng 3/2021, SeABank chính thức niêm yết hơn 1,2 tỷ cổ phiếu SSB trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), đánh dấu một bước ngoặt mới trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, khẳng định nội lực và củng cố vị thế thương hiệu trên thị trường, thể hiện tính minh bạch, thanh khoản của cổ phiếu và mang lại lợi ích tối đa cho cổ đông. Sau khi niêm yết, cổ phiếu SSB liên tục có những phiên tăng liên tiếp với mức giá cao nhất lên tới hơn 45.000đ/cổ phiếu, đưa giá trị vốn hóa của Ngân hàng vượt 2,3 tỷ USD, nằm trong Top 12 ngân hàng có vốn hóa lớn nhất trên thị trường chứng khoán.

Hiện SeABank được đánh giá là một trong 17 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng năm 2021, được tổ chức Moody’s xếp hạng tín nhiệm dài hạn mức B1 trong 3 năm liên tiếp và đánh giá triển vọng phát triển Tích cực.

Phan Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800