SeABank trao tặng nhà cho hộ nghèo và học bổng khuyến học tại Điện Biên

07:42 | 09/06/2020

Trong các ngày 5 và 6/6/2020 tại Điện Biên, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) đã phối hợp cùng Ban tổ chức Tỉnh ủy Điện Biên, Báo Vietnamnet và Báo Đầu tư trạo tặng nhà tình nghĩa cho một hộ nghèo tại xã Na Tông, huyện Điện Biên và tặng 100 suất học bổng cho trẻ em gặp khó khăn tại huyện Mường Ảng.    

SeABank trao tặng hơn 16.000 suất quà cho người khó khăn bị ảnh hưởng bởi Covid-19
SeABank trao tặng 35,2 tấn gạo cho người nghèo trong mùa dịch Covid-19
SeABank trao tặng nhà  cho gia đình ông Quàng Văn Chuông tại bản Na Tông

Theo đó, ngày 5/6/2020, SeABank, Ban tổ chức Tỉnh ủy Điện Biên và báo Vietnamnet đã tổ chức trao tặng nhà theo chương trình “Ngôi nhà mơ ước – Để ai cũng có một mái nhà” của báo Vietnamnet tổ chức, cho gia đình ông Quàng Văn Chuông tại bản Na Tông 2, xã Na Tông, Điện Biên.

Đây là gia đình thuộc diện hộ nghèo của xã, có hoàn cảnh vô cùng khó khăn, ông Chuông khuyết tật và mất sức lao động. Hiện ông đang ở trong ngôi nhà dựng tạm bằng gỗ ghép và mái lợp bằng rơm rạ, trời mưa thì ướt, trời rét lạnh tím tái người.

Nhận được món quà ý nghĩa này, không chỉ gia đình ông Chuông mà ngay cả các cán bộ chính quyền xã cũng bày tỏ sự xúc động, gửi lời cảm ơn chân thành tới đại diện Ngân hàng SeABank cũng như Báo Vietnamnet.

Cũng tại Điện Biên, ngày 6/6/2020, trong khuôn khổ kế hoạch phân bổ học bổng Giải golf “Vì trẻ em Việt Nam – Swing for the kids” do Báo Đầu tư – Cục Đầu tư nước ngoài - Tập đoàn BRG - SeABank đồng tổ chức, SeABank phối hợp cùng Ban tổ chức giải golf đã trao tặng 100 suất học bổng “Vì trẻ em Việt Nam” cho những trẻ em gặp khó khăn tại địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

Được thành lập từ năm 2007 nhằm gây quỹ ủng hộ trẻ em nghèo vượt khó, những năm qua Quỹ học bổng giải golf “Vì trẻ em Việt Nam - Swing for the kids” đã dành tặng hàng chục ngàn suất học bổng cho học sinh, sinh viên nghèo vượt khó, học giỏi; xây dựng và trang bị nhiều phòng học vi tính cho các trường học và hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp các cơ sở học tập tại khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước.

Với phương châm hoạt động phát triển toàn diện, an toàn, hiệu quả và bền vững đóng góp vào sự phồn thịnh của nền kinh tế và xã hội đất nước, SeABank luôn đặt sứ mệnh chung tay thực hiện các hoạt động an sinh xã hội song song với việc phát triển kinh doanh của ngân hàng với ngân sách hàng chục tỷ đồng mỗi năm.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.954 23.164 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.000