SeABank triển khai cho vay hỗ trợ lãi suất

10:21 | 20/09/2022

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) triển khai chương trình Cho vay hỗ trợ lãi suất từ ngân sách Nhà nước giai đoạn 2022-2023 với chính sách hỗ trợ 2%/năm lãi suất vay cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhằm chung tay cùng Chính phủ và NHNN hoàn thành đẩy nhanh quá trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội hậu COVID-19. Chương trình được thực hiện từ nay đến hết 31/12/2023.

seabank trien khai cho vay ho tro lai suat

Theo đó, các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định 31/2022/NĐ-CP sẽ được xem xét giảm lãi suất 2%/năm khi vay vốn tại SeABank nếu thuộc các lĩnh vực quy định, bao gồm: hàng không, vận tải kho bãi, du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục và đào tạo, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp chế biến, chế tạo, xuất bản phần mềm, lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan, hoạt động dịch vụ thông tin.

Ngoài ra, các khoản vay vốn với mục đích xây dựng phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế nói trên (không bao gồm kinh doanh bất động sản), vay vốn xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo chung cư cũ thuộc danh mục hợp lệ cũng sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất của SeABank.

Đây là gói hỗ trợ có quy mô lên đến 40.000 tỷ đồng được Ngân hàng Nhà nước triển khai trong 02 năm 2022-2023 thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại. SeABank sẽ tích cực triển khai, tuân thủ đúng quy định, đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục đích nhằm mang lại lợi ích tối ưu và sự thuận lợi cho các khách hàng theo tôn chỉ “Lấy khách hàng làm trọng tâm” của SeABank, qua đó, góp phần hoàn thành mục tiêu của Chính Phủ và Ngân hàng Nhà nước về phục hồi, phát triển hoạt động sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Bên cạnh việc hỗ trợ các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi Covid, SeABank còn đồng hành cùng doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ bằng cách triển khai nhiều giải pháp tài chính với nhiều ưu đãi về lãi suất vay, hạn mức thấu chi không có tài sản đảm bảo và đa dạng các hình thức tài sản đảm bảo, cùng nhiều chương trình, chính sách ưu đãi chuyên biệt như: chương trình hỗ trợ tài chính “Cho vay doanh nghiệp nữ chủ”; lãi suất cho vay VNĐ ngắn hạn tối thiểu 5,6%/năm, miễn phí trả nợ trước hạn; lãi suất cho vay trung dài hạn tối thiểu 8%/năm trong 12 tháng đầu, miễn phí trả nợ trước hạn sau 36 tháng…

Đây là những chính sách được SeABank ban hành nhằm giúp mở rộng cho vay cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ gia tăng cơ hội tiếp cận tài chính khí hậu và thúc đẩy thương mại quốc tế. Cùng với những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi Covid, ngân hàng hướng tới tạo điều kiện tăng trưởng và mang lại cơ hội cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp, đồng thời chung tay xây dựng một nền kinh tế ổn định, phát triển.

P.Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850