SeABank trong nhóm doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam

10:46 | 01/12/2018

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) vinh dự được vinh danh trong bảng xếp hạng “Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam - Profit 500” với thứ hạng 90/500 doanh nghiệp tư nhân lợi nhuận tốt nhất và 172/500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất. 

SeABank nhận giải Thương hiệu tiêu biểu châu Á – Thái Bình Dương
SeABank nhận giải dịch vụ quản lý tài sản tốt nhất
SeABank nhận giải Thương hiệu mạnh Việt Nam
Đại diện SeABank nhận giải thưởng

Chương trình “Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam – Profit500” do Báo Vietnamnet và Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam thực hiện. Bảng xếp hạng Profit500 được tạo ra nhằm tôn vinh các doanh nghiệp Việt Nam có khả năng sinh lời tốt, có tiềm năng trở thành những cột trụ cho sự phát triển tương lai của nền kinh tế Việt Nam, đồng thời góp phần quảng bá thương hiệu doanh nghiệp Việt Nam tới cộng đồng kinh doanh trong nước và quốc tế.

Danh sách và thứ hạng doanh nghiệp trong bảng xếp hạng được đánh giá khách quan, độc lập dựa trên việc tính điểm trọng số, với các tiêu chí chính là Các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời( ROA, ROE, ROR); Lợi nhuận trước thuế; và Doanh thu của doanh nghiệp. Bên cạnh đó uy tín của doanh nghiệp trên truyền thông; quy mô sử dụng lao động cũng là những chỉ tiêu tham chiếu quan trọng đánh giá hiện trạng sức mạnh và triển vọng mỗi doanh nghiệp theo từng khía cạnh.

Đây là năm thứ 2 liên tiếp SeABank nằm trong bảng xếp hạng Profit500. Gần đây nhất, ngân hàng cũng được Bộ Tài chính tặng bằng khen “Thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế năm 2017” ghi nhận những đóng góp vào ngân sách và tuân thủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước của SeABank.

Bên cạnh đó, SeABank cũng lần thứ 8 liên tiếp được trao giải thưởng “Top 100 sản phẩm/dịch vụ được Tin & Dùng 2018” cho sản phẩm Thẻ tín dụng. Tin & Dùng Việt Nam là chương trình khảo sát có uy tín do Thời báo Kinh tế Việt Nam – Tạp chí Tư vấn Tiêu & Dùng tổ chức thường niên từ năm 2006. Các kết quả tổng hợp được dựa trên những đánh giá hoàn toàn khách quan thông qua hình thức bình chọn trực tuyến & trực tiếp của độc giả và người tiêu dùng thông qua bốn tiêu chí chính: Chất lượng thực dụng của sản phẩm; Mức độ phù hợp của giá cả với chất lượng sản phẩm; Kiểu dáng, mẫu mã hoặc/và sự đa dạng, hình thức cung cấp sản phẩm; Uy tín của thương hiệu.

Việc được xuất hiện trong các bảng xếp hạng uy tín chính là kết quả cho rất nhiều nỗ lực và thành công của SeABank trong năm 2017 và 2018. Đây cũng là cơ sở để SeABank hướng tới trở thành một tập đoàn ngân hàng - tài chính đa năng, hiện đại, nổi bật về chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín thương hiệu. 

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750