SHB: Mua sắm tiết kiệm, hiệu quả với ưu đãi trả góp lãi suất 0%

14:55 | 24/02/2020

Với mong muốn gia tăng tiện ích, giảm sức ép tài chính cho chủ thẻ đối với các giao dịch chi tiêu lớn, Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) triển khai mở rộng ưu đãi trả góp lãi suất 0% bằng thẻ tín dụng SHB tại tất cả các điểm chấp nhận thẻ.

shb mua sam tiet kiem hieu qua voi uu dai tra gop lai suat 0 SHB dành nhiều ưu đãi cho khách hàng giao dịch online
shb mua sam tiet kiem hieu qua voi uu dai tra gop lai suat 0 SHB đưa nguồn vốn giá rẻ đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa
shb mua sam tiet kiem hieu qua voi uu dai tra gop lai suat 0

Theo đó, các khách hàng là chủ thẻ tín dụng SHB có giao dịch hợp lệ tại bất kỳ đơn vị chấp nhận thẻ nào hoặc mua sắm trực tuyến với giá trị từ 3 triệu đồng trở lên sẽ được tham gia trả góp lãi suất 0% với mức phí thấp chỉ từ 1,69%, thu một lần duy nhất tại kỳ sao kê đầu tiên. Khách hàng có thể lựa chọn kỳ hạn trả góp linh hoạt từ 3, 6, 9 hoặc 12 tháng tùy thuộc vào nhu cầu, khả năng.

Khách hàng có thể đăng ký trả góp đơn giản, dễ dàng bằng cách gọi điện tới Hotline 24/7 của SHB (024.62754332/ 1800588856) sau khi thực hiện giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng SHB. Trước đó, SHB đã triển khai ưu đãi mua hàng trả góp dành cho các khách hàng khi thực hiện thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị đối tác của SHB và nhận được sự hưởng ứng của đông đảo khách hàng.

Bên cạnh ưu đãi dịch vụ trả góp, ngân hàng còn đem tới nhiều tiện ích cho khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng đồng thời giúp khách hàng quản lý tài chính dễ dàng, thuận tiện như: theo dõi dư nợ cũng như các khoản trả góp trên Bảng sao kê thẻ tín dụng hàng tháng; phương thức thanh toán dư nợ đa dạng, linh hoạt, tiện lợi qua nhiều kênh: thanh toán tại quầy, chuyển khoản qua internet banking, Mobile banking, thanh toán qua ATM hoặc sử dụng dịch vụ đăng ký trích nợ tự động.

Cùng với việc gia tăng các tiện ích, ưu đãi, yếu tố an toàn, bảo mật được SHB đặc biệt chú trọng bằng việc liên tục nâng cấp chất lượng bảo mật theo tiêu chuẩn quốc tế giúp khách hàng an tâm trong quá trình sử dụng thẻ, hướng đến mục tiêu đáp ứng tối đa nhu cầu và thuận tiện cho khách hàng.

Năm 2016, SHB đã được trao chứng chỉ bảo mật hệ thống thẻ thanh toán PCI DSS từ đơn vị đánh giá ControlCase. Trước đó, SHB cũng đã được cấp chứng chỉ về Hệ thống quản lý An ninh thông tin (ISMS) theo tiêu chuẩn ISO/IEC-27001:2013 từ TÜV NORD - tổ chức quốc tế uy tín chuyên đánh giá cấp chứng chỉ ISO.

M. Khôi

Nguồn:

Tags: SHB
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250