Smartphone cao cấp ngày càng mất giá

11:34 | 15/07/2020

iPhone trung bình mất 23,45% giá trị sau năm đầu tiên sử dụng, trong khi smartphone Android cao cấp mất 50%.

Dựa trên dữ liệu mua đi và bán lại từ năm 2019 đến 2020 của hơn 300 sản phẩm khác nhau và hàng chục thương hiệu, trang web chuyên thu mua điện thoại qua sử dụng Bank My Cell đưa thống kê cho thấy smartphone cao cấp ngày càng mất giá nhanh.

iPhone và smartphone Android mất 20% đến 50% giá trị sau năm sử dụng đầu tiên. Ảnh: Bankmycell

Với iPhone, mức độ rớt giá trung bình sau đầu tiên sử dụng là 23,45%. Ví dụ, iPhone 11 Pro có giá 1.000 USD, qua năm đầu tiên, giá bán lại còn khoảng 765 USD. Sang tới năm thứ hai, mức độ mất giá lên 45,46%, giá bán còn nửa so với số tiền ban đầu bỏ ra.

Với smartphone Android cao cấp, giá từ 700 USD trở lên, mức độ mất giá nhanh hơn iPhone. Các thống kê cho thấy sau năm đầu tiên, một smartphone Android còn 45,18% giá trị ban đầu. Sang năm thứ hai, mức độ rớt giá tăng lên 71,41%. Smartphone cao cấp hiện có giá xấp xỉ 1.000 USD, số tiền mà người dùng mất đi hàng năm có thể từ 450 đến 700 USD.

Nhiều smartphone cao cấp ở Việt Nam giảm giá tiền triệu chỉ sau vài tháng lên kệ. Ảnh: Tuấn Anh

Tại Việt Nam, đầu tháng 7, một siêu thị điện thoại thống kê rằng 25 trong tổng số 27 mẫu smartphone giá từ 15 triệu đồng trở lên đều phải giảm giá, thấp nhất là 500.000 đồng và nhiều nhất là 9 triệu đồng, tương đương với 30% giá ban đầu. Trong đó, hầu hết là sản phẩm ra mắt cuối năm 2019, đầu 2020. Có sản phẩm mới lên kệ được vài tháng.

Bộ đôi iPhone cao cấp nhất của Apple, iPhone 11 Pro và 11 Pro Max, cũng được điều chỉnh giảm 15 - 16%, tương đương 4 đến 5 triệu đồng.

Giảm nhanh và mạnh nhất là smartphone Android cao cấp. Galaxy S20 Ultra mới lên kệ đầu tháng 3 với niêm yết 30 triệu đồng, cuối tháng 6, giá thực tế trên thị trường là dưới 20 triệu đồng - thấp hơn mức cũ 10 triệu đồng. Trên thị trường máy qua sử dụng, S20 Ultra đã qua sử dụng, vẫn còn bảo hành, chỉ 15 - 16 triệu đồng, bằng nửa giá niêm yết.

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250