Số dư Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đến hết quý IV/2019 còn 2.779,815 tỷ đồng

09:38 | 11/02/2020

Bộ Tài chính vừa công khai thông tin về tình hình trích lập, sử dụng và lãi phát sinh trên số dư Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (Quỹ BOG) quý IV/2019, theo đó số dư đến hết ngày 31/12/2019 là 2.779,815 tỷ đồng (số dư tại thời điểm 31/12/2018 là 3.504,376 tỷ đồng).

so du quy binh on gia xang dau den het quy iv2019 con 2779815 ty dong
Cụ thể, số dư Quỹ BOG đến hết quý I/2019 là - 620,643 tỷ đồng; đến hết quý II/2019 là - 499,932 tỷ đồng; đến hết quý III/2019 là 2.019,246 tỷ đồng; đến hết quý IV/2019 là 2.779,815 tỷ đồng.

Tổng số trích Quỹ BOG trong quý IV/2019 là 1.278,604 tỷ đồng.

Tổng số sử dụng Quỹ BOG trong quý IV/2019 là 520,276 tỷ đồng.

Lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG dương trong quý IV/2019 là 2,250 tỷ đồng; lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG âm trong quý IV/2019 là 8 triệu đồng;

Tính đến thời điểm 31/12/2019, trong tổng số 29 thương nhân kinh doanh xăng dầu đầu mối, có 19 thương nhân kinh doanh xăng dầu đầu mối có số dư dương Quỹ BOG; trong đó, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) có số dư lớn nhất là 1.433.499, cao hơn quý III/2019 là 308.219 tỷ đồng; 10 đơn vị kinh doanh xăng dầu âm Quỹ BOG; trong đó Tổng Công ty dầu Việt Nam (PVOil) có số âm Quỹ lớn nhất lên tới 198.578 tỷ đồng, thấp hơn quý III là 58.705 tỷ đồng.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000