S&P giữ nguyên định hạng tín nhiệm của BIDV với triển vọng ổn định

12:00 | 16/09/2017

Standard & Poor’s (S&P) đánh giá BIDV sẽ tiếp tục duy trì vị thế mạnh, khả năng sinh lời khá, chất lượng tài sản cải thiện trong vòng 12 – 18 tháng tới.

Cơ hội nhận sạc dự phòng khi trải nghiệm Samsung pay cùng BIDV
Cơ hội trúng ô tô với chương trình “Tài Lộc nhân đôi” của BIDV
Mua xe với lãi suất ưu đãi chỉ từ 7,7%/năm tại Thaco

Tổ chức định hạng quốc tế Standard & Poor’s (S&P) vừa chính thức công bố kết quả định hạng tín nhiệm năm 2017 đối với BIDV. Theo đó, BIDV tiếp tục giữ mức định hạng như năm trước với triển vọng ổn định, Định hạng nhà phát hành dài hạn mức B+, Định hạng nhà phát hành ngắn hạn mức B.

Ảnh minh họa

S&P đánh giá cao vị thế, thương hiệu mạnh của BIDV trong hệ thống ngân hàng Việt Nam và dự kiến BIDV sẽ tiếp tục duy trì sự ổn định và vị thế vững chắc và trên thị trường trong 12 tháng tới. Hiện BIDV đã vươn lên dẫn đầu hệ thống về tổng tài sản, đứng thứ 2 về thị phần cho vay, huy động và mạng lưới. S&P cũng nhận định BIDV đã tạo được niềm tin lớn với khách hàng nhờ vào quy mô lớn, lịch sử hoạt động và có sở hữu của Chính phủ. Điều này góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ của BIDV trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Bên cạnh đó, S&P nhận định khả năng sinh lời của BIDV ở mức khá, chất lượng tài sản tiếp tục cải thiện nhờ vào sự quyết liệt xử lý nợ xấu, nợ tồn đọng; thanh khoản hợp lý, được củng cố bởi nền tiền gửi ổn định và khả năng tiếp cận những nguồn vốn từ Chính phủ cũng như nguồn vốn hỗ trợ cho các dự án phát triển từ các tổ chức quốc tế.

Đặc biệt, mảng bán lẻ của BIDV được S&P đánh giá cao và ghi nhận với những bước tiến đáng kể trong thời gian qua. S&P cũng nhận định rằng việc BIDV đang chuyển trọng tâm sang tín dụng bán lẻ sẽ giúp đa dạng hóa danh mục cho vay của ngân hàng và cải thiện khả năng sinh lời.

Với việc đánh giá triển vọng “ổn định”, S&P thể hiện dự báo BIDV sẽ tiếp tục duy trì vị thế vững mạnh, khả năng sinh lời khá, xu hướng cải thiện của chất lượng tài sản trong vòng 12 – 18 tháng tới. Ngoài ra, S&P đánh giá BIDV có khả năng cao nhận được hỗ trợ từ Chính phủ nhờ vào tầm quan trọng lớn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Năm 2017 là năm thứ 8 liên tiếp BIDV mời S&P thực hiện định hạng tín nhiệm bên cạnh Tổ chức Định hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s (đơn vị đã 12 năm định hạng tín nhiệm BIDV). Hoạt động này đã góp phần khẳng định cam kết minh bạch hóa và thực hiện chiến lược áp dụng các chuẩn mực quốc tế tốt nhất vào hoạt động kinh doanh của BIDV. 

Tính đến hết quý 2/2017, tổng tài sản đạt trên 1.099.210 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2% so với đầu năm. Tiền gửi của khách hàng đạt trên 810.131 tỷ đồng, tăng trưởng 11,6% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng đạt trên 793.605 tỷ đồng, tăng trưởng 11,2% so với đầu năm. Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm riêng ngân hàng đạt 4.022 tỷ đồng, tăng 23,9% so với cùng kỳ năm trước, tương đương gần 54% so với kế hoạch năm 2017. BIDV cũng thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đầy đủ, đồng thời tăng cường trích lập dự phòng cho trái phiếu VAMC để chủ động xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42 của Quốc hội.

HP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400