S&P Global giữ nguyên mức tín nhiệm B+ và triển vọng “ổn định” đối với Eximbank

08:12 | 21/09/2020

Vừa qua, hãng đánh giá tín nhiệm quốc tế Standard & Poor’s Global Ratings công bố mức tín nhiệm đối tác dài hạn của Eximbank được giữ nguyên B+ với triển vọng “ổn định”, không thay đổi so với mức xếp hạng đã công bố vào tháng 9/2019.    

Việc gán mức tín nhiệm đối tác dài hạn B+, ngắn hạn B và triển vọng “Ổn định” là sự ghi nhận của S&P Global đối với các nỗ lực tái cấu trúc của Eximbank, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng chọn lọc, đồng thời nỗ lực giảm dần các khoản nợ xấu tồn đọng, nâng cao chất lượng tài sản và duy trì khả năng vốn hóa cao, thanh khoản tốt, đồng thời phản ánh vị thế của ngân hàng trong hệ thống ngân hàng tư nhân tầm trung ở Việt Nam. Triển vọng “ổn định” cho thấy, trong 12 – 18 tháng tới, S&P kỳ vọng Eximbank sẽ tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cải thiện và lợi nhuận ổn định trong quá trình giảm dần các tài sản tồn đọng và nâng cao hiệu suất hoạt động.

sp global giu nguyen muc tin nhiem b va trien vong on dinh doi voi eximbank

Ông Nguyễn Cảnh Vinh – Quyền Tổng Giám đốc Eximbank chia sẻ: Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 tác động tiêu cực lên kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng, việc S&P Global Ratings giữ nguyên mức xếp hạng tín nhiệm đối với Eximbank là đánh giá tích cực quá trình nỗ lực chuyển đổi và thích ứng của ngân hàng trong bối cảnh mới, đặc biệt việc kiểm soát tốt rủi ro hiện hữu với những cải thiện liên tục trong hoạt động và triển vọng tăng trưởng dài hạn ổn định. Thời gian tới, ngân hàng sẽ tiếp tục triển khai mạnh mẽ các sáng kiến chiến lược, định hướng lại hoạt động theo các thế mạnh sẵn có để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, tái cấu trúc lại hiệu quả, phục hồi lợi nhuận hậu dịch bệnh. Trên hết, Eximbank sẽ tiếp tục nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và NHNN trong việc đồng hành hỗ trợ doanh nghiệp, tái ổn định kinh tế đất nước”.

sp global giu nguyen muc tin nhiem b va trien vong on dinh doi voi eximbank
Eximbank Chi nhánh Sài Gòn

Theo ông Cảnh Vinh, Eximbank đã cập nhật cho S&P các định hướng không nới định lượng rủi ro hay hạ chuẩn tín dụng, chỉ lựa chọn các phân khúc an toàn, phân tán rủi ro để tăng trưởng. Đồng thời, ngân hàng cũng đã tái cấu trúc danh mục khách hàng, giảm bớt ảnh hưởng của nhóm khách hàng trading vốn đòi hỏi huy động lãi suất cao hoặc cho vay lãi suất thấp (thấp hơn cả giá vốn của các ngân hàng). Thanh khoản của ngân hàng tốt hơn nên Eximbank cũng đã chủ động giảm nhu cầu nhận vốn trên thị trường hai. Tổng thể tác động của nhóm các hành động cấu trúc chủ động này trong bối cảnh nền kinh tế chịu ảnh hưởng của dịch bệnh 6 tháng đầu năm đã làm cho tổng tài sản ngân hàng giảm trên 10%.

Đổi lại, Eximbank có cấu trúc bảng cân đối lành mạnh, danh mục khách hàng bền vững, hiệu quả hơn: Số lượng khách hàng SME tăng mới gần 1.000 khách hàng, gia tăng danh mục huy động dân cư với phân khúc vừa và nhỏ - tăng hơn 24.000 khách hàng. Eximbank đã giảm được 0,55% lãi suất huy động bình quân trong nửa đầu năm 2020, đây chính là nguồn bù đắp để ngân hàng có thể giảm được lãi suất cho vay cho khách hàng, chia sẻ khó khăn với những khách hàng cần phải cơ cấu và vẫn duy trì được NIM như năm 2019. Các chỉ số an toàn hoạt động, thanh khoản của ngân hàng vẫn được duy trì vững chắc ở mức tốt, đảm bảo tấm đệm phòng thủ cho Eximbank trước mọi tình huống bất ngờ của nền kinh tế: tỷ lệ LDR bình quân 81-82%, CAR TT41 xoay quanh mức 12% so với yêu cầu 8%.

Với những điều chỉnh về cơ cấu kinh doanh hợp lý, đến 31/08/2020, quy mô tổng tài sản Eximbank đã tăng trở lại 2,7%, huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng 2,6% so với 30/06/2020. Đồng thời, ngân hàng đã triển khai các hoạt động dịch vụ để tăng thu nhập từ hoạt động ngoài lãi cho vay như: Bancassurance, phát triển thẻ tín dụng, bán chéo trên các danh mục khách hàng hiện hữu và các hoạt động kinh doanh ngoại tệ góp phần làm cho thu nhập ngoài lãi 8 tháng đầu năm 2020 tăng 22% so cùng kỳ. Cộng thêm việc duy trì NIM và tiết giảm chi phí tối ưu hóa mạng lưới, vận hành, Eximbank sẽ đạt được mục tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi trong năm 2020.

Các yếu tố trên là cơ sở để S&P Global Ratings giữ nguyên đánh giá tín nhiệm đối tác dài hạn B+, ngắn hạn B và triển vọng “Ổn định” đối với Eximbank trong bối cảnh chung nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thách thức do dịch Covid-19 như hiện nay.

Trước đó, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) cũng thông báo cấp hạn mức tài trợ thương mại và hạn mức tín dụng tuần hoàn cho Eximbank với tổng giá trị hạn mức lên tới 31 triệu USD. Hạn mức tài trợ thương mại của ADB cấp cho Eximbank sẽ giúp nâng cao đáng kể sức mạnh của Eximbank trong thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại và tạo điều kiện tốt hơn cho Eximbank đáp ứng nhiều hơn nữa các nhu cầu tài trợ thương mại của khách hàng.

B.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570