SSI điểm danh những cổ phiếu triển vọng tháng 3

15:49 | 07/03/2022

Trong báo cáo chiến lược phát hành mới đây, Công ty Chứng khoán SSI cho rằng, với căng thẳng Nga - Ukraine, thị trường chứng khoán Việt Nam đã không tránh khỏi khoảng thời gian biến động. Tuy nhiên, một số cổ phiếu vẫn có cơ hội tăng trưởng.  

ssi diem danh nhung co phieu trien vong thang 3

Theo SSI, mặc dù tác động trực tiếp của cuộc xung đột Nga - Ukraine đến Việt Nam không phải quá lớn do tỷ trọng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu với các nước trên chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng rủi ro ngắn hạn khi xung đột kéo dài là áp lực lạm phát có thể tăng mạnh và sớm hơn so với dự kiến.

Trong khi đó, liên quan đến kế hoạch tăng lãi suất của Fed, áp lực đối với VND đã phần nào xuất hiện trong thời gian qua, khi USD có xu hướng mạnh lên ở thị trường quốc tế cũng như cán cân thương mại nhập siêu (2 tháng đầu năm ước tính nhập siêu 937 triệu USD) và giai đoạn cao điểm nguồn kiều hối đã qua. Tuy nhiên, SSI cho rằng cán cân thương mại sẽ nhanh chóng được cải thiện khi xuất khẩu hồi phục , qua đó sẽ giúp VND duy trì được sức mạnh.

Diễn biến trên thị trường chứng khoán trong giai đoạn vừa qua lại cho thấy sức chống chịu với rủi ro của thị trường chứng khoán Việt Nam khá tốt khi các chỉ số chứng khoán trong nước và chỉ số S&P 500 của Mỹ cho thấy mức độ tương quan khá thấp.

"Chúng tôi cho rằng tác động từ việc Fed nâng lãi suất trong tháng 3 có thể đã được phản ánh phần lớn. Mặt khác, quyết tâm mở cửa nền kinh tế sớm hơn dự kiến kể từ 15/3 là một yếu tố tạo ra kỳ vọng tích cực đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Với diễn biến tăng mạnh của giá hàng hóa, vẫn có thể kỳ vọng vào các biện pháp kiểm soát giá của Chính phủ sẽ tiếp tục đem lại hiệu quả, hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới quá trình phục hồi kinh tế", SSI cho hay.

Về định giá, hệ số P/E của VN-Index năm 2022 hiện ở mức 14,2 lần. SSI duy trì quan điểm mức định giá này đang hấp dẫn hơn so với hầu hết các thị trường chứng khoán trong khu vực. Trong ngắn hạn, biến số về mâu thuẫn Nga - Ukraine mặc dù không tác động lớn đến thị trường chứng khoán Việt Nam nhưng vẫn là rủi ro mà nhà đầu tư cần theo dõi và thận trọng.

Các yếu tố tích cực có thể tác động đến thị trường trong tháng 3 bao gồm: (i) kết quả kinh doanh sơ bộ quý I/2022; (ii) kế hoạch định hướng năm 2022 trong mùa đại hội cổ đông đang đến gần.

Về góc nhìn kỹ thuật, chỉ số VN-Index hiện đang trong trạng thái đi ngang giữa vùng kháng cự 1.512 điểm và vùng hỗ trợ 1.470 điểm. Vùng 1.470 điểm là mốc hỗ trợ quan trọng, nếu chỉ số VN-Index giữ vùng hỗ trợ này, đi cùng với thanh khoản cải thiện dần, thì đây là tín hiệu gia tăng tỷ trọng cổ phiếu với kỳ vọng chỉ số sẽ kiểm nghiệm lại vùng đỉnh cũ 1.537 điểm. Ngược lại, nếu bị phá vỡ thì vùng hỗ trợ tiếp theo trên chỉ số VN-Index được xác định quanh vùng 1.440 - 1.423 điểm.

VPB là cổ phiếu ngân hàng được SSI đánh giá là có triển vọng trong tháng này. Luận điểm đầu tư là dự báo lợi nhuận ngân hàng sẽ hồi phục mạnh trong năm 2022, kỳ vọng đạt 18,9 nghìn tỷ đồng (tăng 30%), trong đó khoảng 17 nghìn tỷ đồng đến từ ngân hàng mẹ. Động lực chính cho tăng trưởng là sự trở lại của mảng tài chính tiêu dùng cũng như kỳ vọng về nền kinh tế mở cửa trở lại sẽ giúp các khách hàng có dư nợ được tái cơ cấu khôi phục khả năng trả nợ.

Ngoài ra, VPB còn có yếu tố hỗ trợ từ thương vụ phát hành riêng lẻ. Ngân hàng có kế hoạch tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cho cổ đông chiến lược nước ngoài trong năm 2022. Thương vụ thành công sẽ giúp VPB có bộ đệm vốn tốt hơn và đẩy mạnh tăng trưởng dài hạn.

Bên cạnh đó, SSI điểm danh 8 cổ phiếu triển vọng cho tháng 3/2022, bao gồm: IDC, HAH, TCH, VPB, HPG, MWG, DGC, PNJ.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800