SSI và VNDIRECT dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu niêm yết và UPCoM tại HNX

15:27 | 06/02/2020

Năm 2019, công ty chứng khoán SSI tiếp tục dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu niêm yết HNX, tuy nhiên với thị phần môi giới trên UPCoM thì vị trí dẫn đầu đã “sang tay” công ty chứng khoán VNDIRRECT.

ssi va vndirect dan dau thi phan moi gioi co phieu niem yet va upcom tai hnx

Cụ thể, trên thị trường cổ phiếu niêm yết năm 2019, ba công ty chứng khoán có thị phần môi giới cổ phiếu niêm yết lớn nhất trên HNX gồm SSI, VNDIRECT và Công ty chứng khoán TP. Hồ Chí Minh với thị phần lần lượt là 9,70%, 8,58% và 6,53%. Ba vị trí này không có gì thay đổi so với năm 2018, nhưng có sự thay đổi về thị phần, cụ thể thị phần của SSI giảm 2,19%, VNDIRECT giảm 0,58% và Công ty chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giảm 2,05% so với năm 2018.

ssi va vndirect dan dau thi phan moi gioi co phieu niem yet va upcom tai hnx

Trên thị trường cổ phiếu UPCoM năm 2019, ba công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới UPCoM thuộc về Công ty chứng khoán VNDIRECT, Công ty chứng khoán SSI và Công ty chứng khoán VPS, với thị phần lần lượt là 9,66%, 9,60% và 8,34%. Trong số 3 công ty dẫn đầu này có 2 công ty vẫn duy trì vị trí số 1 và số 2 từ năm 2018 là Công ty chứng khoán VNDIRECT, Công ty chứng khoán SSI.

Tuy nhiên, thị phần của Công ty chứng khoán VNDIRECT giảm 0,75%, công ty chứng khoán SSI giảm 1,49% so với năm 2018. Ngoài ra, Công ty chứng khoán VPS đã thay thế vị trí thứ 3 của Công ty chứng khoán Bản Việt trong năm 2018.

ssi va vndirect dan dau thi phan moi gioi co phieu niem yet va upcom tai hnx

Trên thị trường trái phiếu chính phủ năm 2019, nhóm công ty chứng khoán có thị phần trên 10% không có gì thay đổi so với năm 2018, gồm 4 công ty chứng khoán: Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Công ty chứng khoán Bảo Việt, Công ty chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Công ty chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.

ssi va vndirect dan dau thi phan moi gioi co phieu niem yet va upcom tai hnx

Trên thị trường chứng khoán phái sinh năm 2019, ba công ty chứng khoán có thị phần môi giới lớn nhất gồm Công ty chứng khoán VPS, Công ty chứng khoán VNDIRECT và Công ty chứng khoán MB, với thị phần lần lượt là 49,87%, 12,69% và 11,14%. Đáng chú ý, Công ty chứng khoán VPS có thị phần chiếm gần 50% thị phần của toàn thị trường.

ssi va vndirect dan dau thi phan moi gioi co phieu niem yet va upcom tai hnx

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.350 23.540 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.380 23.550 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.380 23.550 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.580 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.365 23.565 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.410 23.540 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.550
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.550
48.400
Vàng SJC 5c
47.550
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.100
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800